9-T.SÚC

Ứng dụng

9-T.SÚC

Admin - 28/11/2025 09:36 PM

    Quẻ Kinh Dịch: PHONG THIÊN TIỂU SÚC

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch PHONG THIÊN TIỂU SÚC (9) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ PHONG THIÊN TIỂU SÚCTiểu súc là hàm chứa, có nghĩa là nuôi dưỡng. Quẻ thuộc Họ Tốn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    PHONG THIÊN TIỂU SÚC

    9

    6 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Mão (Mộc)
    5 Dương Hình quẻ Tử Tôn Tỵ (Hỏa)
    4 Âm Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Mùi (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Thê Tài Thìn (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Dần (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu - THẾ Tý (Thủy)
    Ý nghĩa quẻ: Tiểu súc là hàm chứa, có nghĩa là nuôi dưỡng.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 9: PHONG THIÊN TIỂU SÚC - MẬT VÂN BẤT VŨ

    1. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

    Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

    Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc hay được gọi là Quẻ Tiểu Súc, là quẻ số 9 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.

    Súc có nghĩa là đậu, là hợp. Lục Tứ là chủ quẻ. Tượng hình cho một thời đại, hay một tình thế tiểu nhân lấn át quân tử, thủ đoạn tiểu xảo thắng được chính sách quang minh chính đại. Tốn thuộc Âm, thể mềm thuận, sự nhún thuận làm cho sự mềm cứng mạnh. Hào Tư là hàm âm, hào năm là hào Dương được ngôi nên đạo mềm thuận. Quẻ Tiểu Súc chứa hợp cái nhỏ, lấy cái nhỏ để chứa cái lớn.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 小畜亨, 密雲不雨, 自我西郊.

    Dịch âm: Tiểu súc hanh, mật vân bất vũ, tự ngã tây giao.

    Dịch nghĩa: Ngăn căn nhỏ (hoặc chứa nhỏ vì chứa cũng hàm cái nghĩa ngăn, bao lại, gom lại) hanh thông. Mây kịt (chưa tan) mà không mưa ở cõi tây của ta.

    Tiểu Súc: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, súc oán, chứa mọi oán giận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắt bất điệu chi tượng: tiếng đàn không hòa điệu.
    Tự quái truyện bảo đã nhóm họp, gần vũi với nhau (tỉ) thì phải có chỗ nuôi nhau, cho nên sau quẻ Tỉ tới quẻ Tiểu súc [ 小 畜 ]
    Chữ súc này có nghĩa là nuôi (như mục súc); lại có nghĩa là chứa, dùng như chữ súc tích (chứa chất), và nghĩa: ngăn lại, kiềm chế.

    Tượng quẻ:

    Phong hành thiên thượng (Gió đi trên trời)

    Quẻ Tiểu Súc có quẻ Tốn trên và Càn dưới. Càn là vật ở trên nhưng trong quẻ lại ở dưới Tốn. Sự cứng mạnh lúc này không gì bằng sự nhún thuận.

    Có ba cách giảng theo tượng của quẻ:
    - Quẻ Càn (cương kiện) ở dưới quẻ Tốn (nhu thuận) có nghĩa là âm (Tốn) ngăn cản được dương (Càn), nhỏ ngăn cản được lớn.
    - Hoặc: Gió (Tốn) bay trên trời (Càn) còn xa mặt đất, sức ngăn cản của nó còn nhỏ, cho nên gọi là Tiểu súc.
    - Xét các hào thì hào 4 là âm nhu đắc vị; hào này quan trọng nhất trong quẻ (do luật: chúng dĩ quả vi chủ) ngăn cản được 5 hào dương , bắt phải nghe theo nó, cho nên gọi là Tiểu súc (nhỏ ngăn được lớn).
    Ngăn được hào 2 và hào 5 đều dương cương thì việc chắc sẽ hanh thông. Nhưng vì nó nhỏ mà sức ngăn cản nhỏ, nên chưa phát triển hết được, như đám mây đóng kịt ở phương Tây mà chưa tan, chưa mưa được. Theo Phan bội Châu, chữ "ngã" (ta) ở đây trỏ Tốn, mà Tốn là âm, thuộc về phương Tây. Nhưng theo Hậu Thiên bát quái thì tốn là Đông Nam.
    Chu Hi cho rằng chữ "ngã" đó là Văn Vương tự xưng. Khi viết thoán từ này, Văn Vương ở trong ngục Dữu Lý, mà "cõi tây của ta" tức cõi Kỳ Châu, ở phương Tây của Văn Vương.
    Đại Tượng truyện khuyên người quân tử ở trong hoàn cảnh quẻ này (sức còn nhỏ) nên trau dồi, tài văn chương (ý văn đức) chẳng hạn viết lách, chứ đừng hoạt động chính trị.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 復 自 道 , 何 其 咎 ? 吉.

    Dịch âm: Phục tự đạo, hà kỳ Cửu? Cát.

    Dịch nghĩa: Trở về đạo lý của mình, có lỗi gì đâu? Tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này là dương cương lại ở trong nội quái Càn, có tài, có chí tiến lên, nhưng vì ở trong quẻ Tiểu Súc, nên bị hào 4, ứng với nó ngăn cản. Nó đành phải quay trở lại, không tiến nữa, hợp với đạo tùy thời, như vậy không có lỗi gì cả.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 牽 復 , 吉.

    Dịch âm: Khiên phục, cát.

    Dịch nghĩa: Dắt nhau trở lại đạo lý thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này với hào 5 là bạn đồng chí hướng: cùng dương cương, cùng đắc trung, cùng muốn tiến cả, nhưng cùng bị hào 4 âm ngăn cản, nên cùng dắt nhau trở lại cái đạo trung , không để mất cái đức của mình.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 輿 說 輻 , 夫 妻 反 目.

    Dịch âm: Dư thoát bức, phu thê phản mục.

    Dịch nghĩa: Xe rớt mất trục; vợ chồng hục hặc với nhau.

    Giảng nghĩa: Hào 3 quá cương (vì thể vị đều là dương) mà bất trung, hăng tiến lên lắm, nhưng bị hào 4 ở trên ngăn chặn, nên tiến không được, như chiếc xe rớt mất trục. Hào này ở sát hào 4, dương ở sát âm, mà không phải là ứng của hào 4, như một cặp vợ chồng hục hặc với nhau. Lỗi ở hào 3 vì không biết tùy thời, không nhớ mình ở trong thời Tiểu súc mà nhịn vợ.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 有 孚 , 血 去, 惕 出 . 无 咎.

    Dịch âm: Hữu phu, huyết khứ, dịch xuất, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Nhờ có lòng chí thành, nên thương tích được lành, hết lo sợ, mà không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này là âm, nhu thuận mà đối với các hào dương thì khó tránh được xung đột, có thể lưu huyết và lo sợ, nhưng nó đắc chính (âm ở ngôi âm), ở gần hào 5 là thân với bậc chí tôn, lại ở vào thời Tiểu súc, có hào 1 ứng hợp với nó, hào 2 cùng giúp nó, nên nó tránh được lưu huyết, lo sợ, không có lỗi.
    Tiểu tượng truyện giảng: hết lo sợ, nhờ hào trên ( hào 5) giúp đỡ nó.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 有 孚, 攣 如 . 富 以 其 鄰.

    Dịch âm: Hữu phu, luyên như, phú dĩ kỳ lân.

    Dịch nghĩa: Có lòng thành tín, ràng buộc dắt dìu (cả bầy hào dương ), nhiều tài đức , cảm hóa được láng giềng.

    Giảng nghĩa: Hào này ở ngôi chí tôn, có uy tín, làm lãnh tụ các hào dương khác; nó trung chính, tức có lòng thành tín, kéo các hào dương kia theo no, mà giúp đở hào âm 4 ở cạnh nó, ảnh hưởng tới 4, sai khiến được 4, khiến cho 4 làm được nhiệm vụ ở thời Tiểu súc.
    Chữ [ 攣 ] có người đọc là luyến và giảng là có lòng quyến luyến.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 既 雨, 既 處 , 尚 德 載 . 婦 貞 厲 . 月 幾 望 , 君 子 征 凶.

    Dịch âm: Ký vũ, ký xử, thượng đức tái. Phụ trinh lệ. Nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.

    Dịch nghĩa: Đã mưa rồi, yên rồi, đức nhu tốn của 4 đã đầy (ngăn được đàn ông rồi), vợ mà cứ một mực (trinh) ngăn hoài chồng thì nguy (lệ) đấy. Trăng sắp đến đêm rằm (cực thịnh), người quân tử (không thận trọng, phòng bị) vội tiến hành thì xấu.

    Giảng nghĩa: Đây đã tới bước cuối cùng của quẻ tốn mà cũng là bước cuối cùng của quẻ Tiểu súc. Hào 4 đã thành công đến cực điểm , các hào dương hòa hợp với nó cả rồi, như đám mây kịt đã trút nước, mọi sự đã yên. Tới đó, hãy nên ngưng đi, cứ một mực ngăn chặn các hào dương thì sẽ bị họa đấy. Mà các hào dương (quân tử ) cũng nên lo đề phòng trước đi vì sắp tới lúc âm cực thịnh (trăng rằm) rồi đấy. Âm có nghĩa là tiểu nhân.

    2. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tiểu Súc

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tiểu Súc có nghĩa là:

    • Tiểu Súc là tích, tích chứa, tích tụ, tích cóp, dự trữ (đang chờ thời).
    • Nuôi, nuôi dưỡng (Trời bao la để gió thổi bên trên. Tuỳ hỗ là quẻ Hoả Thiên Đại hữu).
    • Tiểu súc là đậu, đậu vào, đỗ vào, dừng (việc đang dừng phải chờ đợi, đang tích trữ thông tin chờ tiến tới kết quả).
    • Đại súc: dừng mà co lại (liệt, co quắp).
    • Tiểu súc: dừng không phát triển, bệnh tật mới biểu hiện triệu chứng bệnh.
    • Chứa nhỏ: Cái Tốn nhỏ chứa cái Càn (trời) lớn, sự dừng lại, kiềm toả nhỏ.
    • Việc nhỏ thì hanh thông (trong giai đoạn ngắn, không để kéo dài). Mua bán kinh doanh bất động sản: mua giá nhỏ, giá hơi cao bán luôn.
    • Tiểu súc là ràng buộc (ràng buộc tạm thời, không bền chặt). (Quẻ tốn lấy cái nhu của mình mà ràng buộc, nhưng không thể nén được sự cứng mạnh của quẻ Càn vì thế mà chỉ là tạm thời. Hào 4 âm nhu đắc vị chứa hào 5 dương. Lấy nhỏ chứa lớn, buộc được mà không bền. Trước sau ắt sẽ tràn ra. Ví như quan hệ vợ chồng mà chỉ lấy cái âm nu mà buộc chân chồng là không bền vậy). Nếu xem hôn nhân thì không tốt vì không bền lâu.
    • Tiểu súc là tiếp xúc, giao dịch nhỏ (giai đoạn đầu, giao dịch cấp thấp, việc nhỏ, thời gian ngắn).

    Triệu và điềm của quẻ Tiểu Súc

    Quẻ Tiểu Súc có triệu Mật Vân Bất Vũ - Tạm thời phải nhẫn. Có bài thơ như sau:

    Mây dầy giăng khắp lại không mưa,
    Chờ đợi người đi, chẳng thấy về.
    Giao dịch xuất hành, đều không tốt,
    Hôn nhân cầu lợi, chỉ uổng công.

    Tích xưa: Ngày xưa, Dương Kế Nghiệp bị vây ở Lang Nha Lĩnh gieo phải quẻ này. Quả nhiên, Dương Thất Lang đi cầu viện binh, Phan Nhân Mỹ không hề cho quân đi cứu. Đúng là ứng với quẻ "Mật vân bất vũ", thật là "tạm thời phải nhẫn".

    Lời bàn quẻ: Mây là khí của âm dương, hai khí này hòa hợp mới thành mưa. Hai khí này mâu thuẫn nhau không thể mưa được. Trong trường hợp sau, con người phải tạm thời chịu đựng, chờ đợi khí âm và khí dương giao hòa. Thường là khí âm phải thuận theo khí dương. Khí âm đang thịnh thì hành động không thành.

    Lời đoán quẻ: Khí hậu bình bình, tạm thời ung dung; cãi cọ và bệnh tật khiến lòng lo âu.

    Dụng thần quẻ Tiểu Súc

    Quẻ Tiểu Súc thiếu một thân là Quan Quỷ Tân Dậu Kim. Đây chính là Phục Thần của Tiểu Súc, vậy Phi Thần là Thê Tài Giáp Thìn Thổ. Thổ sinh Kim, nghĩa là "Phi lai sinh Phục", Phục Thần được xuất hiện.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn chậm rãi, cần kiên nhẫn và điều chỉnh nhỏ để tiến bộ
    • Tương lai: Sẽ có sự cải thiện từ từ, thành công nhờ những bước đi thận trọng
    • Sự nghiệp: Tiến triển chậm nhưng chắc, cần chú trọng vào những việc nhỏ trước khi mở rộng
    • Học tập: Đạt kết quả nhờ sự tập trung và nỗ lực từng bước
    • Tài sản: Có xu hướng tăng trưởng ổn định nếu biết quản lý chi tiết
    • Tình duyên: Mối quan hệ cần sự kiên nhẫn và chăm sóc lẫn nhau
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn kỹ lưỡng để phát triển toàn diện
    • Sức khỏe: Tốt nếu duy trì thói quen chăm sóc bản thân và điều chỉnh chế độ ăn uống
    • Xuất hành: Thuận lợi nếu có kế hoạch kỹ càng, dù ban đầu sẽ hơi chậm
    • Tranh chấp: Có thể giải quyết nếu sử dụng lý trí và kiên nhẫn
    • Mồ mả: Ổn định, nhưng có thể cần điều chỉnh nhỏ để tăng phúc khí
    • Nhà cửa: Phù hợp để sửa chữa hoặc nâng cấp từng phần
    • Mất của: Có thể tìm lại được, nhưng cần kiên nhẫn và cố gắng
    • Giấy tờ: Xử lý ổn thỏa nếu chú ý đến từng chi tiết

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    9 Xiao Chu Tiểu Súc 110111

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline