10-LÝ

Ứng dụng

10-LÝ

Admin - 28/11/2025 09:36 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THIÊN TRẠCH LÝ

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THIÊN TRẠCH LÝ (10) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THIÊN TRẠCH LÝLý là xéo lên. Quẻ thuộc Họ Cấn - Ngũ Hành Thổ.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THIÊN TRẠCH LÝ

    10

    6 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Tuất (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Tử Tôn - THẾ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Ngọ (Hỏa)
    3 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Sửu (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - ỨNG Mão (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tỵ (Hỏa)
    Ý nghĩa quẻ: Lý là xéo lên.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 10: THIÊN TRẠCH LÝ - PHƯỢNG MINH KỲ SƠN

    1. Quẻ Thiên Trạch Lý trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thiên Trạch Lý

    Quẻ Thiên Trạch Lý

    Quẻ Thiên Trạch Lý hay được gọi là Quẻ Lý, là quẻ số 10 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Cấn, Ngũ hành Thổ.

    Lý có nghĩa là lễ. Quẻ này có nghĩa là sự tôn ty, lẽ phải. Trong đạo làm người lễ là gốc, là con đường con người ta xéo lên. Quẻ có trên dưới phân minh hợp lẽ âm dương, có tính âm nhu vui vẻ. Lấy sự nhu thuận, vui vẻ để ứng phó với sự cương cường. Quẻ Lý mềm xéo theo cứng. Ứng với Trời làm đẹp lòng, thế nên xéo lên đuôi cọp không cần người.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 履虎尾, 不哇人, 亨.

    Dịch âm: Lý hổ vĩ, bất chất nhân, hanh

    Dịch nghĩa: Dẫm lên đuôi cọp, mà cọp không cắn, hanh thông.

    Lý: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên, không cho đi sai, có ý chặn đường thái quá, hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: tượng hổ lang đón đường.
    Đầu quẻ Tiểu Súc đã nói súc còn có nghĩa là chứa, nhóm (như súc tích)
    Tự quái truyện dùng nghĩa đó mà giảng: khi đã nhóm họp nhau thì phải có trật tự, có trên có dưới, không thể hỗn tạp được, nghĩa là phải có lễ. Sống trong xã hội phải theo lễ, dẫm lên cái lễ, không chệch ra ngoài (chúng ta thường nói dẫm lên dấu chân của một người để diễn cái ý theo đúng đường lối người ấy); mà dẫm lên, chữ Hán gọi là ☲, do đó sau quẻ Tiểu súc, tới quẻ Lí. Cách giải thích đó có phần nào gượng ép.

    Tượng quẻ:

    Thiên thượng hạ trạch (Trên trời dưới đầm)

    Quẻ Lý có Càn dương cương ở trên, Đoài âm nhu ở dưới. Điều này hợp với lẽ thường của quy luật vũ trụ. Quẻ này toàn hào dương, trừ một hào âm làm chủ quẻ.

    Trên là dương cương, là Càn, là trời: dưới là âm nhu, là Đoài, là chằm, vậy là trên dưới phân minh lại hợp lẽ âm dương tức là lễ, là lý. Có tính âm nhu, vui vẻ đi theo sau dương cương thì dù người đi trước mình dữ như cọp, cũng tỏ ra hiền từ với mình, cho nên bảo rằng dẫm lên đuôi cọp mà cọp không cắn. Ba chữ "lý hổ vĩ" chính nghĩa là dẫm lên đuôi cọp, chỉ nên hiểu là đi theo sau cọp, lấy sự nhu thuận, vui vẻ mà ứng phó với sự cương cường.
    Thoán truyện bàn thêm: Hào 5 quẻ này là dương mà trung, chính, xứng với ngôi chí tôn, chẳng có tệ bệnh gì cả mà lại được quang minh.
    Đại tượng truyện: bảo trên dưới phân minh (có tài đức ở trên, kém tài đức ở dưới) như vậy lòng dân mới không hoang mang (định dân chí) không có sự tranh giành.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 素 履, 往 , 无 咎.

    Dịch âm: Tố lý, vãng, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Giữ bản chất trong trắng mà ra với đời thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào 1 này như người mới ra đời, còn giữ được bản chất trong trắng (ý nghĩa của chữ tố) chưa nhiễm thói đời, vì là hào dương, quân tử, có chí nguyện, cứ giữ chí nguyện mình thì không có lỗi.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 履 道 坦 坦 , 幽 人 貞 吉.

    Dịch âm: Lý đạo thản thản, u nhân trinh cát.

    Dịch nghĩa: Như đi trên đường bằng phẳng, cứ một mình giữ vững đường chính thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào 2, dương : như đi trên đường bằng phẳng, cứ một mình giữ vững đường chính thì tốt.
    Giảng: Hào dương này đắc trung, vẫn là hiền nhân, quân tử, bình thản giữ đạo trung không để cho lòng rối loạn thì tốt.
    Tuy có hào 5 ở trên ứng với , nhưng 5 cũng là dương, không hợp, (phải một dương một âm mới tìm nhau, hợp nhau, viện nhau) cho nên bảo hào này là cô độc.
    Chúng ta để ý: quẻ Càn, hào 2 và hào 5 cũng đều là dương cả, mà Hào từ bảo 2 và 5 nên tìm nhau mà làm việc; còn quẻ Lý này thì không , như vậy là phải tùy theo ý nghĩa của quẻ (tùy thời) mà giảng.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 眇, 能 視 ; 跛, 能 履 . 履 虎 尾 , 咥 人, 凶 . 武 人 為 于 大 君.

    Dịch âm: Miễu, năng thị; bả, năng lý. Lý hổ vĩ, diệt nhân, hung. Võ nhân vi vu đại quân.

    Dịch nghĩa: Chột (mà tự phụ là) thấy tỏ, thọt (mà tự phụ là) đi nhanh, như vậy thì nguy như dẫm lên đuôi cọp mà bị nó cắn. Đó là kẻ vũ phu mà đòi làm việc của một ông vua lớn.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu mà ở ngôi dương cương, bất chính, bất trung, trên dưới đều là hào dương cả, không lượng tài mình kém (âm) mà đua đòi theo các hào dương, không khác người thọt tự khoe là đi nhanh; đó là hạng võ phu mà đòi làm một ông vua lớn, sẽ gặp họa, như dẫm lên đuôi cọp, bị cọp cắn.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 履 虎 尾 . 愬 愬 終 吉.

    Dịch âm: Lí hổ vĩ, sách sách (hoặc sóc sóc) chung cát.

    Dịch nghĩa: Dẫm lên đuôi cọp, nhưng biết sợ hãi, nên quẻ sẽ tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này, dương mà ở vị âm, cũng bất trung, bất chính như hào 3, cũng ở sau một hào dương cương, cũng như dẫm lên đuôi cọp, nhưng hào 3 hung, hào 4 cát, chỉ do lẽ: 3 bản chất nhu, tài kém, u mê mà ở vị dương, chí hăng; còn 4 bản chất cương, có tài, sáng suốt mà ở vị âm, biết sợ hãi, thận trọng.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 夬 履 貞 厲.

    Dịch âm: Quyết lý, trinh lệ.

    Dịch nghĩa: Quyết tâm hành động quá thì tuy chính đáng cũng có thể nguy.

    Giảng nghĩa: Hào 5 đắc chính, đắc trung ,rất tốt, nhưng ở địa vị chí tôn trong quẻ Lý (nói về cách ở đời) thì e có lòng cương quyết quá mà tự thị, ỷ thế, mà hóa nguy.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 視 履, 考 祥 . 其 旋, 元 吉.

    Dịch âm: Thị lý, khảo tường, kỳ toàn, nguyên cát.

    Dịch nghĩa: Nhìn kỹ bước đi, xét điềm lành .Hoàn hảo, tốt lớn.

    Giảng nghĩa: Xem cách ăn ở trong đời người, cho nên Hào từ diễn ý nghĩa của toàn quẻ chứ không diễn ý nghĩa của riêng hào cuối. Cũng là một lệ ngoại như hào cuối cùng quẻ Tiểu súc.

    2. Quẻ Thiên Trạch Lý trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Lý

    Trong chiêm bốc, dự trắc có nghĩa là:

    • Là lễ, lễ lạt, lễ nghĩa, lễ vật, thờ cúng, cúng lễ (là tiểu lễ. Đại lễ là quẻ Tuỵ: dụng đại sinh cát).
    • Pháp, pháp lý, pháp luật (đưa vào lề lối). Phải đúng quy trình, trình tự, đúng pháp luật mới tốt).
    • Là thiên lý, đi xa.
    • Tôn ti, trật tự.
    • Bao bọc, che chở, chìm khuất (cương bị chìm trong nhu, Càn cứng bị chìm trong đầm, âm của quẻ Đoài mở ra để đón nhận, như đá ném ao bèo)

    Triệu và điềm của quẻ Lý

    Quẻ Lý có triệu Phượng Minh Kỳ Sơn - Quốc gia cát tường. Có bài thơ như sau:

    Phượng kêu núi Kỳ báo cát xương,
    Văn Vương xuất hiện, lập cơ đồ.
    Người đi xa vắng, có tin về,
    Kinh doanh góp vốn, đều được lợi.

    Tích xưa: Ngày xưa, Hỷ Tịnh khi lên ngôi, mơ thấy Mặt Trời, tỉnh dậy gieo được quẻ này. Quả nhiên, Hỷ Tịnh đến Bắc Lương, quốc thái dân an. Đúng là ứng với quẻ "Phượng minh Kỳ Sơn", thật là "quốc gia cát tường".

    Lời bàn quẻ: Vua cuối cùng Thương là Đế Tân, hiệu Trụ bỏ bê chính sự, say mê Đát Kỉ , chơi bời trác táng, dẫn tới quốc gia bị diệt vong. Hiền thần nhà Thương là Chu Văn Vương, một bậc hiền minh dùng lễ đối đãi kẻ sỹ, cho nên thiên hạ theo về nhà Chu. Sự ra đời của một thời đại mới bao giờ cũng có điềm báo.

    Lời đoán quẻ: Xuất hành có ích, cầu tài được lợi, bệnh tật tiêu tan, mưu sự tất thành.

    Dụng thần quẻ Lý

    Quẻ Lý thiếu Thê Tài, so với quẻ thuần Cấn, Thê Tài ở ngũ hào là Bính Tý Thủy, vậy đây là Phục Thần của Lý, và Phi Thần là Nhâm Thần Tử Tôn Kim. Kim Sinh Thủy, do vậy ở đây Phi sinh Phục. Theo quy luật của vòng trường sinh thì Thủy trường sinh tại Thân, đúng vào vị tri của Phi Thần Lý, trong Dịch Lý, đây gọi là "Phi lai sinh Phục" đắc trường sinh, nghĩa là Phục Thần xuất hiện kịp thời, đầy đủ.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn tiến bước, nhưng cần cẩn trọng trong từng hành động
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết đi đúng hướng và giữ sự cân bằng
    • Sự nghiệp: Có cơ hội thăng tiến, nhưng cần tránh mạo hiểm hoặc nóng vội
    • Học tập: Tiến bộ nhanh chóng nếu tập trung và không để bị xao lãng
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt, nhưng cần quản lý rủi ro để đảm bảo an toàn
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa nếu cả hai cùng biết lắng nghe và đồng hành
    • Tử tức: Con cái sẽ có nhiều cơ hội phát triển nếu được định hướng đúng
    • Sức khỏe: Khỏe mạnh nếu duy trì thói quen sống lành mạnh và kiểm soát căng thẳng
    • Xuất hành: Thuận lợi, nhưng cần thận trọng khi đi đến nơi xa
    • Tranh chấp: Có thể giải quyết nếu giữ được thái độ bình tĩnh và khéo léo
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để sửa chữa hoặc xây dựng nếu đã có kế hoạch rõ ràng
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên nhẫn và cố gắng
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng nếu làm đúng quy trình và chuẩn bị đầy đủ

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    10 Lu 111011

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline