47-KHỐN

Ứng dụng

47-KHỐN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: TRẠCH THỦY KHỔN

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch TRẠCH THỦY KHỔN (47) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ TRẠCH THỦY KHỔNKhốn là khốn khó, khốn cùng. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    TRẠCH THỦY KHỔN

    47

    6 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Mùi (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Dậu (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Tử Tôn - ỨNG Hợi (Thủy)
    3 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Ngọ (Hỏa)
    2 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Thìn (Thổ)
    1 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Dần (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Khốn là khốn khó, khốn cùng.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 47: TRẠCH THỦY KHỐN - THOÁT LÃNG TRỪU ĐÊ

    1. Quẻ Trạch Thủy Khốn trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Trạch Thủy Khốn

    Quẻ Trạch Thủy Khốn

    Quẻ Trạch Thủy Khốn hay được gọi là Quẻ Khốn, là quẻ số 47 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Thuộc nhóm tượng quái Đoài, Ngũ hành Kim.

    Quẻ Khốn ngoại quái hào âm đè lên hào dương, nội quái hào dương bị hào âm vây quanh nên gặp nguy khốn âu cũng là lẽ thường. Người gặp cảnh khốn vẫn có thể điềm tĩnh, vui vẻ, không oán thán mà thay vào đó là tự trau dồi đức hạnh của mình.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 困, 亨貞, 大人吉, 无咎, 有言不信.

    Dịch âm: Khốn, hanh trinh, đại nhân cát, vô cữu, hữu ngôn bất

    Dịch nghĩa: Khốn: Hanh thông. Chính đính như bậc đại nhân (có đức) thì tốt, không lỗi. Dù nói gì cũng không bày tỏ được lòng mình (không ai nghe mình)

    Khốn: Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ác, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Thủ kỷ đãi thời chi tượng: tượng giữ mình đợi thời.
    Lên cao mãi thì có lúc sẽ té mà khốn, cho nên sau quẻ Thăng tới quẻ Khốn.

    Tượng quẻ:

    Trạch vô thuỷ (Đầm không có nước)

    Ngoại quái Đoài, nội quái Khảm nghĩa là nước ở đầm chảy xuống sông sâu nên cạn đi, do vậy mới khốn.

    Quẻ Khảm là dương ở cuối, quẻ đoài là âm ở trên , dương cương (quân tử) bị âm nhu (tiểu nhân) che lấp, cho nên gọi là Khốn.
    Lại thêm: nội quái một hào dương bị kẹt giữa hai hào âm; ngoại quái hai hào dương ở dưới một hào âm, cùng là cái tượng quân tử bị tiểu nhân làm khốn.
    Một cách giảng nữa: Chằm (Đoài) ở trên mà Khảm (nước) ở dưới, nước trong chằm chảy xuống dưới, tiết mất hết, chằm sẽ khô, thành ra cái tượng Khốn.
    Tuy nhiên, Khảm là hiểm, đoài là hoà duyệt, vậy tuy gặp hiểm mà vẫn vui vẻ hanh thông. Hanh thông chỉ là đối với bậc đại nhân, có đức cương, trung, giữ đạo chính thôi; vì hạng người đó càng gặp cảnh khốn, tài càng được luyện; đức càng được trau, chí càng vững dù có phải hy sinh tính mệnh để thỏa chí nguyện cũng không ngại, thân tuy khốn mà vẫn vui vẻ, đạo của họ vẫn hanh thông, cho nên Hào từ cho là tốt, không có lỗi.
    Ở vào thời Khốn, chỉ có cường quyền, không có công lý, nên đừng nói gì cả, càng nói chỉ càng thêm vạ miệng, không biện bạch được gì đâu. Đây là lời khuyên chung, còn bậc quân tử có thể "sát thân dĩ thành nhân" thì lại khác.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 臀困于株木, 入于幽谷, 三歲不覿.

    Dịch âm: Đồn khốn vu châu mộc, nhập vu u cốc, tam tuế bất dịch.

    Dịch nghĩa: Bàn toạ bị khốn ở gốc cây, lại sụp vào trong hang tối, ba năm không thấy ai.

    Giảng nghĩa: Hào này ở đầu quẻ Khốn, âm nhu, mê muội; hào 3 , dương ứng với nó, bất trung bất chính không giúp gì được nó; như một người ngồi trên cây trụi trồi gốc ra (ý nói ở hào đầu, thấp nhất), rồi lại sụp vào hang tối (hào này âm, nhu mê muội) mà không thấy ai lại cứu (ai đây trỏ hào 4).

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 困于酒食, 朱紱方來.利用享祀, 征凶, 无咎.

    Dịch âm: Khốn vu tửu thực, chu phất lai. Lợi dụng hưởng tự, chinh hung, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Thiếu thốn đồ ăn uống. Áo phất đỏ sậm đưa tới. (Chỉ) nên cúng tổ tiên. Đánh dẹp đóng. Không lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, đắc trung, đáng lẽ tốt, nhưng ở thời Khốn thì cũng vẫn bị khốn vì ăn uống, do ơn vua lộc nước; được ở trên ứng hợp lại nhờ giúp (ở đây tượng trưng bằng việc đem cái "phất" đỏ, một bộ phận lễ phục để che đầu gối); nên đem lòng tinh thành để tế thần linh mà xử sự trong thời khốn này; nếu cứ tiến hành thì không gặp thời xấu; giữ đạo thì không có lỗi.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 困于石, 據于蒺蔾, 入于其宮, 不見其妻, 凶.

    Dịch âm: Khốn vu thạch, cứ vu tật lê, nhập vu kì cung, bất kiến kì thê, hung.

    Dịch nghĩa: Như người bị khốn vì đá, mà lại dựa vào cây tật lê, vô nhà thì không thấy vợ, xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này bất trung ,bất chính, âm nhu ở vào thời khốn, ở trên cùng nội quái là Khảm, tức ở cảnh cực hiểm, tấn thoái đều không được nên ví với người bị đá dằn ở trên (tức hào 4) mà lại dựa vào một loại cây có gai (tật lê – tức hào 2) , vô nhà lại không thấy vợ (tức hào trên cùng cũng âm nhu, không giúp 3 được gì). Rất xấu.
    Theo Hệ từ truyện Chương v, Khổng tử thích nghĩa thêm như sau:
    "Không phải chỗ đáng bị khốn mà mình bị khốn thì danh ắt bị nhục, không phải chỗ đáng dựa mà mình dựa vào thì thân tất bị nguy; đã bị nhục lại bị nguy thì sắp chết tơi nơi rồi, còn thấy sao được vợ nữa?"

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 來徐徐, 困于金車, 吝, 有終.

    Dịch âm: Lai từ từ, Khốn vu kim xa, lận, hữu chung.

    Dịch nghĩa: (Bạn mình) lại chậm vì bị cỗ xe bằng kim khí chặn (khốn) có điều ân hận, nhưng được trọn vẹn về sau.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, nhưng bất trung, bất chính, ở vào Khốn, trong vào hào 1 (ứng với nó) tới giúp; nhưng 1 không tới mau được vì bị hào 2 chặn ở giữa (hào 2 này ví với cỗ xe bằng kim khí, có lẽ vì 2 dương cương, mà kim khí là chất cứng chăng cho nên có điều đáng ân hận, xấu hổ; nhưng cuối cùng vẫn liên hợp được với I vì hai bên đều dốc lòng ứng với nhau (4 là dương, 1 là âm)

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 劓刖, 困于赤紱.乃徐有說, 利用祭祀.

    Dịch âm: Tị nguyệt, khốn vu xích phất, Nãi từ hữu duyệt, lợi dụng tế tự.

    Dịch nghĩa: Bị xẻo mũi, cắt chân, khốn vì cái "phất" đỏ; thủng thẳng sẽ vui, nên dùng lòng chí thành lúc cúng tế (mà xử vào thời Khốn).

    Giảng nghĩa: Hào dương ở vị chí tôn, có tài đức, nhưng ở vào thời Khốn, người chung quanh mình và ở dưới mìmh đều bị khốn cả, lại thêm hào trên cùng là âm muốn dè ép quanh mình, hào 4 dương cương ở dưới tình làm hại mình, ngay đến hào 2 đã đem cái "phất" đỏ cho nó, nhờ nó giúp, nó cũng chỉ làm cho mình thêm khốn’ như vậy mình không khác gì kẻ bị thương ở mũi (xẻo mũi), ở chân (cắt chân); nhưng 5 và 2 cùng có đức cương trung thì rồi sẽ hợp với nhau, cứ chí thành thì sẽ hanh thông, vui.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 困于葛藟, 于臲卼.曰: 動悔, 有悔, 征吉.

    Dịch âm: Khốn vu cát lũy, vu niết ngột. Viết động hối, hữu hối, chinh cát.

    Dịch nghĩa: Bị khốn vì dây sắn dây leo, khập khễnh, gập ghềnh; tự hỏi rằng; hoạt động thì ân hận chăng? Biết suy nghĩ như vậy thì hành động sẽ tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này ở cuối thời Khốn, như người bị buộc chằng chịt trong đám dây sắn dây leo mà lại đi đứng trong chỗ khập khễnh, gập ghềnh; nhưng khốn tới cùng cực rồi thì sẽ thông, cho nên nếu thận trọng, biết ăn năn thì sẽ tốt.
    So sánh ba quẻ Truân, Kiển, Khốn.
    Quẻ Truân là đầu thời khó khăn, còn có thể hành động chút ít để cứu vãn thời thế được. Quẻ Kiển là giữa thời có khó khăn, nên chờ thời, không làm gì hết, hoặc có vì bổn phận mà làm thì cũng khó có kết quả.
    Tới Quẻ Khốn, thời khó khăn lên tới tột điểm, 5 hào xấu (Khốn, lận) chỉ có hào cuối cùng mới tốt, đành phải chờ thời, giữ đức trung, chính, lòng chí thành mới qua được cơn khốn.

    2. Quẻ Trạch Thủy Khốn trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Khốn

    Trong chiêm bốc, dự trắc Khốn có nghĩa là:

    • Khốn cùng, gian nan, sự mệt mỏi khốn cùng do thiếu thốn.
    • Là bị hãm, bị mắc, người quân tử bị tiểu nhân che lấp (thời thế của mình đã hết, khuyên ta biết chấp nhận số phận tự nhiên, nên vui trời yên mệnh, tốt hơn là giữ trinh, chính của mình thì cát, qua cơn khốn).
    • Là nội tự cường (Nếu có hành động thì nên hành động im lặng, không nên làm vang động, "bất thuyết xuất khứ" thì mưu sự sẽ thành, không nói ra lời thì sẽ cát).
    • Khốn là sự ăn uống nhậu
    • Khốn là hoạ. Hoạ lớn của tiểu nhân, hoạ nhỏ của người quân tử: bởi kẻ tiểu nhân gặp thời kh ốn thì quẫn làm b ậy mà thành hoạ lớn, người quân tử gặp thời khốn thì suy đến mệnh, biết mệnh phải thế nên không rối trí chỉ làm điều chính. Bởi không biết mệnh của mình, lo sợ thì cái thao thủ (kiên định, luôn giữ khí tiết) của mình sẽ mất đi Vậy mới nói rằng: cái làm cho người ta khốn chỉ là sự muốn của mình mà thôi.

    Triệu và điềm của quẻ Khốn

    Quẻ Khốn có triệu Thoát Lãng Trừu Đê - Tình trạng bất ổn. Có bài thơ như sau:

    Tiểu nhân thương lượng, bắt chim sẻ,
    Đã đặt thang rồi, rút cọc đi.
    Khăng khăng mồm nói, đi săn bắt,
    Cản phá bên trong khó mà ngờ.

    Tích xưa: Ngày xưa, Bàng Đức chạy sang quân Tào, muốn lập công báo đáp, gieo phải quẻ này. Quả nhiên, Bàng Đức ra trận đánh nhau với Quan Công bị Vu Cấm ngấm ngăn cản không thể thành công. Đúng là ứng với quẻ "Cắm cọc rút thang", thật là "tình trạng bất ổn".

    Lời bàn quẻ: Qua việc làm mới biết kẻ hay người dở. Kẻ hay làm ăn trọng chữ tín, còn người dở làm ẩu, làm bừa, làm qua quýt, cốt cho xong việc lấy tiền làm xong.

    Lời đoán quẻ: Cẩn thận hợp tác làm ăn với tiểu nhân, thận trọng với kẻ hẹp hòi. Nếu không dễ bị tiểu nhân làm cho khốn đốn.

    Dụng thần quẻ Khốn

    Quẻ Khốn có đủ cả Lục Thân nên không có Phi Thần, Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn gặp áp lực, cần giữ vững tinh thần và không nản chí
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết tận dụng khó khăn để rèn luyện bản thân
    • Sự nghiệp: Có thể gặp khó khăn, nhưng sẽ phát triển tốt nếu biết kiên trì
    • Học tập: Tiến bộ chậm nhưng ổn định, cần tập trung và nỗ lực hơn
    • Tài sản: Dễ gặp khó khăn, cần thận trọng trong quản lý và đầu tư
    • Tình duyên: Mối quan hệ có thể gặp thử thách, nhưng sẽ gắn bó hơn sau khó khăn
    • Tử tức: Con cái cần sự động viên để vượt qua áp lực và phát triển
    • Sức khỏe: Cần nghỉ ngơi và chăm sóc bản thân để giảm căng thẳng
    • Xuất hành: Không thuận lợi, nên cân nhắc kỹ trước khi đi xa
    • Tranh chấp: Khó hóa giải, cần kiên nhẫn và tìm giải pháp sáng suốt
    • Mồ mả: Có thể cần kiểm tra và điều chỉnh để tránh bất lợi
    • Nhà cửa: Không thích hợp để sửa chữa hoặc xây dựng trong thời gian này
    • Mất của: Khó tìm lại được, cần cẩn trọng hơn trong tương lai
    • Giấy tờ: Có thể gặp trở ngại, cần xử lý kỹ lưỡng và không nóng vội

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    47 Kun Khốn 011010

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline