17-TÙY

Ứng dụng

17-TÙY

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: TRẠCH LÔI TÙY

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch TRẠCH LÔI TÙY (17) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ TRẠCH LÔI TÙYTùy là theo. Quẻ thuộc Họ Chấn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    TRẠCH LÔI TÙY

    17

    6 Âm Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Mùi (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Dậu (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Hợi (Thủy)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Thìn (Thổ)
    2 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Dần (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tý (Thủy)
    Ý nghĩa quẻ: Tùy là theo.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 17: TRẠCH LÔI TÙY - BỘ BỘ ĐĂNG CAO

    1. Quẻ Trạch Lôi Tùy trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Trạch Lôi Tùy

    Quẻ Trạch Lôi Tùy

    Quẻ Trạch Lôi Tùy hay được gọi là Quẻ Tùy, là quẻ số 17 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Chấn (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Mộc.

    Quẻ Tùy báo hiệu kết quả sẽ thắng tùy thuộc vào địa vị của Đoài và Chấn. Tùy ở đây không phải tùy theo người khác, hay theo một hệ thống tư tưởng nào. Quẻ Tùy ở đây có nghĩa là tùy thời điểm. Nếu cần cương thì sẽ cương như Chấn còn nếu cần hòa duyệt thì hòa duyệt như Đoài.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 隨元亨利貞, 无咎

    Dịch âm: Tuỳ nguyên hanh lợi trinh, vô cữu

    Dịch nghĩa: Theo nhau: rất hanh thông, nhưng phải theo điều chính đáng, vì điều chính đáng (trinh) mới có lợi, không có lỗi.

    Tùy: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chiều theo, đại thể chủ việc di động, thuyên chuyển như chiếc xe. Phản phúc bất định chi tượng: loại không ở cố định bao giờ.
    Dự là vui vẻ, vui vẻ thì có nhiều người theo nên tiếp sau là quẻ Tùy. Tùy là theo.

    Tượng quẻ:

    Trạch trung hữu lôi (Giữa đầm có sấm nổ)

    Ngoại quái Đoài, nội quái Chấn có nghĩa là sấm động nên nước ở trong đầm cũng theo đó mà động. Hào Dương của nội quá nhường cho hào âm của ngoại quá lên trên hết. Cho nên chính trong động lại có hòa duyệt.

    Đoài ở trên là vui vẻ, Chấn ở dưới là động; đó là cái tượng hành động mà được người vui theo.
    Lại có thể giảng: Chấn là sấm, Đoài là chằm, sấm động ở trong chằm, nước chằm theo tiếng sấm mà cũng động, cho nên gọi là tùy.
    Lời thoán từ quẻ này chỉ khác lời Thoán từ quẻ Càn vì có thêm hai chữ "vô cữu" (không có lỗi) ở sau, mà nghĩa thay đổi hẳn. Chúng tôi dịch như trên là theo Chu Hi: nguyên hanh (rất hanh thông) là "đức" (tính cách) của Tùy; còn trinh (chính đáng) là điều kiện để cho Tùy có lợi mà không có lỗi.
    Phan Bội Châu hiểu hơi khác: cả nguyên, hanh, lợi, trinh đều là điều kiện để "Tùy" có lợi mà không có lỗi. Theo người nhưng phải theo cái hay, theo đạo ; người có rất thiện (nguyên) , việc có thông thuận (hanh), có cái lợi công (lợi), thì mới nên theo, và khi theo thì phải giữ tiết tháo (trinh) thì mới không có lỗi.
    Đại khái ba cách hiểu đó cũng không khác nhau mấy. Mà quẻ Tùy so với quẻ Càn thì kém xa.
    Thoán truyện bàn rộng thêm, đưa một điều kiện nữa: Theo mà phải đúng thời mới được. Ví dụ thời Hán, Vương Mãng cũng đã muốn làm một cuộc cách mạng xã hội; rất công bằng, tốt; nhưng thời đó sớm qua, nên thất bại. Tới đời Tống, Vương an Thạch cũng thất bại, như vậy là không hợp thời. Và Thoán truyện nhấn mạnh vào cái nghĩa tùy thời đó. (Tùy thời chi nghĩa đại hĩ tai!)

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 官有渝, 貞吉, 出門交有功.

    Dịch âm: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu công.

    Dịch nghĩa: Chủ trương thay đổi, hễ chính thì tốt, ra ngoài giao thiệp thì có công.

    Giảng nghĩa: Chữ "quan" ở đây có nghĩa là chủ, chữ "du" có nghĩa là thay đổi . Chu Hi hiểu là chủ trương thay đổi. Phan Bội Châu hiểu là cái thể của mình thay đổi, vì hào 1 là dương đáng lẽ làm chủ hai hào âm ở trên, nhưng ngược lại phải tùy hai hào đó (vì hào dương ở dưới cùng).
    Hiểu theo cách nào thì vẫn : cứ chính đáng, theo lẽ phải, thì tốt (trinh cát). Đừng theo tư tình, mà theo người ngoài (xuất môn) nếu họ phải , thì thành công.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 係小子, 失丈夫.

    Dịch âm: Hệ tiểu tử, thất trượng phu.

    Dịch nghĩa: Ràng buộc với kẻ thấp kém (nguyên văn là : con nít) mà mất kẻ trượng phu.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu,không biết giữ mình, gần đâu tùy đấy, nên ràng buộc với hào 1 dương (tiểu tử), mà bỏ mất hào 5 cũng dương , ở trên, ứng hợp với nó.
    Quẻ này, hễ là hào âm thì không dùng chữ tùy là theo, mà dùng chữ hệ là ràng buộc, có ý cho rằng âm nhu thì vì tư tình, hoặc lợi lộc mà quấn quít, còn dương cương thì vì chính nghĩa mà theo.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 係丈夫, 失小子; 隨有求得, 利居貞.

    Dịch âm: Hệ trượng phu, thất tiểu tử; Tùy hữu cầu đắc, lợi cư trinh.

    Dịch nghĩa: Ràng buộc với trượng phu, bỏ kẻ thấp kém; theo như vậy cầu xin cái gì thì đựơc đấy, nhưng phải chính đáng mới có lợi.

    Giảng nghĩa: Hào này cũng âm nhu như hào 2, gần đầu thân cận đấy, cho nên thân với hào 4 dương cương, có địa vị ở trên (tức với trượng phu) mà bỏ hào 1 (tiểu tử). Nó xin 4 cái gì cũng được vì 4 hơi có thế lực; nhưng Hào từ khuyên đừng xu thế trục lợi, phải giữ tư cách chính đáng thì mới tốt.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 隨有獲, 貞凶.有孚, 在道, 以明何咎.

    Dịch âm: Tùy hữu hoạch, trinh, hung. Hữu phu, tại đạo, dĩ minh hà Cửu.

    Dịch nghĩa: Theo thì thu hoạch được lớn đấy, nhưng dù lẽ vẫn ngay mà cũng có thể gặp hung được. Cứ giữ lòng chí thành, theo đạo lý, lấy đức sáng suốt mà ứng phó thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này như một vị cận thần, được vua tin cậy (5 và 4 cùng là dương cả), ở vào thời Tùy là thiên hạ theo mình, như vậy thu hoạch được lớn (có thể hiểu là được lòng dân, hoặc lập được sự nghiệp); nhưng chính vì vậy mà có thể gặp hung (chẳng hạn bị ngờ là chuyên quyền, bị vua ganh ghét như Nguyễn Trãi). Cho nên Hào từ khuyên giữ lòng chí thành theo đạo lý sáng suốt ứng phó (nghĩa là có đủ ba đức: tín, nhân, trí) thì mới khỏi lỗi.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 孚于嘉, 吉.

    Dịch âm: Phu vu gia, cát.

    Dịch nghĩa: Tín thành với điều thiện thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào 5, dương cương, ở vị tôn, trung và chính, lại ứng hợp với hào 2, cũng trung chính, cho nên rất tốt. "Gia" , điều thiện, ở đây là đức trung chính.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 拘係之, 乃從維之.王用亨于西山.

    Dịch âm: Câu hệ chi, mãi tòng duy chi. Vương dụng hanh vu Tây Sơn.

    Dịch nghĩa: Ràng buộc lấy, theo mà thắt chặt lấy; Thái Vương nhà Chu, được nhân tâm như vậy mới lập được nghiệp vương hanh thịnh ở Tây sơn (tức Kỳ sơn).

    Giảng nghĩa: Hào này ở cuối quẻ Tùy, là được nhân tâm theo đến cùng cực, như thắt chặt với mình, như vua Thái Vương nhà Chu, lánh nạn rợ Địch, bỏ ấp Mân mà chạy sang đất Kỳ Sơn (năm -1327), người ấp Mân già trẻ trai gái dắt díu nhau theo, đông như đi chợ.
    Chúng tôi theo Phan Bội Châu mà dịch câu: "Vương dụng hanh vu Tây sơn" như vậy.
    Chu Hi bảo chữ [ 亨 ] phải đọc là hưởng và hiểu là: vua dùng ý thành mà làm tế hưởng ở đất Tây Sơn.
    J. Legge cũng dịch như Chu Hi. R.Wilhem cũng đọc là hưởng mà hiểu khác nữa: Vua cho những công thần được phụ hưởng (thờ chung với tổ tiên nhà Chu) ở nhà Thái Miếu tại Tây Sơn.

    2. Quẻ Trạch Lôi Tùy trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tùy

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tùy có nghĩa là:

    • Là tòng, tuỳ tòng, tuỳ thuộc, tuỳ phái viên, tuỳ viên, cấp dưới.
    • Thuận theo, theo.
    • Thoái lui, ở ẩn, thoái ẩn, buông rèm nhiếp chính (Đoài là cái
    • Đẹp lòng (tượng trung chính, buông rèm nhiếp chính vẫn phải trung chính). Đoài ở trên là đẹp lòng, Chấn dưới động: đẹp lòng mà động, vì có động của dưới mà đẹp lòng trên, "song xa kháo nhai" 2 xe dựa vào nhau mà tiến bước.
    • Tuỳ giữ trung chính mà thành Cách (thay đổi theo hướng tiến bộ, khác với hoán là thay đổi đơn thuần)

    Triệu và điềm của quẻ Tùy

    Quẻ Tùy có triệu Bộ Bộ Đăng Cao - Lên cao từng bước. Có bài thơ như sau:

    Dựa bờ đẩy xe, lên cao dần,
    Cầu tài cầu lộc, được hanh thông.
    Hôn nhân, góp vốn, không trở ngại,
    Cãi nhau, bệnh tật cũng dần thông.

    Tích xưa: Ngày xưa, Viên Văn Tiến ban ngày đi ăn xin, ban đêm về ngủ ở miếu đã từng gieo được quẻ này. Quả nhiên, ông ta mơ thấy mình được "sách Trời", sau này làm quân sư hộ quốc. Đúng là ứng với quẻ "Dựa bờ đẩy xe", thật là "lên cao từng bước".

    Lời bàn quẻ: "Kháo nhai" là dựa vào bờ đất cứng. Làm việc gì cũng phải có chỗ dựa. Chỗ dựa là điều kiện tất yếu của công việc. Vật mang tính âm không thể tự lập, tất phải theo vật mang tính dương. Vật dương cũng có chính tà, theo chính thì thành công hạnh phúc, theo tà thì thất bại bất hạnh.

    Lời đoán quẻ: Khổ tận cam lai, vui vẻ phấn khởi, mọi sự dần dần như ý.

    Dụng thần quẻ Tùy

    Quẻ Tùy là quẻ thứ tám của tượng Chấn nên gọi là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ, so với Chấn, thiếu một thân là: Tử Tôn Canh Ngọ Hỏa. Đây chính là Phục Thần của Tuỳ. Tương ứng với nó là Phi Thần: Phụ Mẫu Đinh Hợi Thủy.
    Xét trường hợp ở hào tứ: Phi khắc Phục (Thủy khắc Hỏa). Theo vòng trường sinh, Hỏa tuyệt tại Hợi, Phục không những không xuất hiện được vì Phi khắc, mà còn" chết hẳn" ở ngay chính hào Phi là Hợi, khó có cơ "sống lại".


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn thay đổi, cần linh hoạt thích nghi với hoàn cảnh
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết nắm bắt cơ hội từ sự thay đổi
    • Sự nghiệp: Tiến triển tốt nếu chấp nhận thử thách và thích ứng kịp thời
    • Học tập: Tiến bộ nhờ sự tò mò và chủ động tìm hiểu
    • Tài sản: Có xu hướng tăng trưởng nếu biết đầu tư đúng lúc
    • Tình duyên: Mối quan hệ khởi sắc nếu đôi bên biết đổi mới và làm mới tình cảm
    • Tử tức: Con cái cần sự động viên để thích nghi với những thay đổi
    • Sức khỏe: Cần chú ý cân bằng để tránh ảnh hưởng bởi áp lực
    • Xuất hành: Thuận lợi nếu có sự chuẩn bị tốt và sẵn sàng đối mặt với khó khăn
    • Tranh chấp: Giải quyết ổn thỏa nếu giữ được sự linh hoạt và bình tĩnh
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu có sự trợ giúp
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng nếu thích nghi với các yêu cầu mới

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    17 Sui Tùy 011001

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline