29-KHẢM

Ứng dụng

29-KHẢM

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: KHẢM VI THỦY

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch KHẢM VI THỦY (29) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ KHẢM VI THỦYKhảm là nước. Quẻ thuộc Họ Khảm - Ngũ Hành Thủy.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    KHẢM VI THỦY

    29

    6 Âm Hình quẻ Huynh Đệ - THẾ Tý (Thủy)
    5 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Tuất (Thổ)
    4 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Thân (Kim)
    3 Dương Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Ngọ (Hỏa)
    2 Âm
    Hình quẻ

     

    Quan Quỷ Thìn (Thổ)
    1 Dương
    Hình quẻ

     

    Tử Tôn Dần (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Khảm là nước.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 29: THỦY VI KHẢM - THỦY ĐỂ LAO NGUYỆT

    1. Quẻ Thủy Vi Khảm trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thủy Vi Khảm

    Quẻ Thủy Vi Khảm

    Quẻ Thủy Vi Khảm (hoặc Thuần Khảm), hay được gọi là Quẻ Khảm, là quẻ số 29 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Nội quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.

    Quẻ Khảm báo hiệu những nguy hiểm sắp đến trùng trùng cả ngoài và trong. Ở trong tình thế nguy khốn tưởng chừng vô phương cứu chữa, chỉ cần phấn chấn tinh thần, thích ứng với những khó khăn sẽ mau chóng thành công.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 習坎有孚維心, 亨, 行有尚.

    Dịch âm: Tập khảm hữu phu duy tâm, hanh, hành hữu thượng.

    Dịch nghĩa: Hai lớp khảm (hai lớp hiểm), có đức tin, chỉ trong lòng là hanh thông, tiến đi (hành động) thì được trọng mà có công.

    Khảm: Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập ghềnh, trắc trở, bắt buộc, kìm hãm, thắng. Khổ tận cam lai chi tượng: tượng hết khổ mới đến sướng.
    Lẽ trời không thể quá (cực đoan) được mãi, hễ quá thì sẽ phải sụp vào chỗ hiểm. Vậy sau quẻ Đại quá, tới quẻ Thuần khảm. Khảm có nghĩa là sụp, là hiểm.

    Tượng quẻ:

    Thuỷ tấn chí (Các dòng nước đều tiến đến)

    Cả trên và dưới quẻ đều là Khảm. Mỗi quái hào Dương đều bị hào Âm vây xung quanh. Nhưng hào Dương chính giữa còn thể hiện ý nghĩa lòng tín trực. Do vậy dù trong những hung hiểm mà vẫn luôn giữ được tín thực và từ đó thoát khỏi hiểm.

    Tập Khảm có nghĩa là trùng khảm, hai lần Khảm. Nhìn hình quẻ Khảm ta thấy một hào dương bị hãm vào giữa hai hào âm, cho nên Khảm có nghĩa là hãm, là hiểm.
    Ta lại thấy ở giữa đặc (nét liền), ngoài rỗng (nét đứt), trái với quẻ Ly ☲ giữa rỗng trên dưới đặc, như cái miệng lò; chỗ rỗng đó là chỗ không khí vô để đốt cháy than, củi, cho nên Ly là lửa. Khảm trái với Ly, chỗ nào trống thì nước chảy vào; Ly là lửa thì Khảm là nước. Nguy hiểm không gì bằng nước sâu, không cẩn thận thì sụp xuống, chết đuối, nên bảo nước là hiểm.
    Xét theo ý nghĩa thì hào dương ở giữa, dương là thực, thành tín, vì vậy bảo là Khảm có đức tin, chí thành (hữu phu) ở trong lòng, nhờ vậy mà hanh thông. Gặp thời hiểm , có lòng chí thành thì không bị tai nạn, hành động thì được trọng mà còn có công nữa.
    Thoán truyện giảng thêm: Nước chảy hoài mà không bao giờ ứ lại (lưu nhi bất doanh) chỗ hiểm trở nào cũng tới, cho nên bảo là có đức tin.
    Lòng được hanh thông vì hai hào giữa (hào 2 và 5), đã cương mà đắc trung.
    Trời có tượng hiểm (vì không lên trời được) ; đất có tượng hiểm, tức núi sông. Các bậc vương công theo tượng trời và đất mà đặt ra những cái hiểm (tức đào hào, xây thành, đạt ra hình pháp) để giữ đất đai và sự trật tự trong xã hội. Cái công dụng của hiểm nếu hợp thời thì cực lớn.
    Đại tượng truyện khuyên nên theo cái đức chảy hoài không ngừng của nước mà giữ bền đức hạnh mà tu tĩnh không ngày nào quên.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 習坎, 入于坎窞, 凶.

    Dịch âm: Tập khảm, nhập vu khảm năm ( có người đọc là đạm, hạm, lăm), hung.

    Dịch nghĩa: Hai lần hiểm, sụp vào hố sâu, xấu.

    Giảng nghĩa: Hào 1 đã âm nhu, lại ở dưới cùng quẻ Thuần Khảm hai lần hiểm, nên rất xấu.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 坎有險, 求小得.

    Dịch âm: Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.

    Dịch nghĩa: Ở chỗ nước (hiểm) lại có hiểm, mong làm được việc nhỏ thôi.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, đắc trung, có tài trí, nhưng ở giữa thời trùng hiểm, trên dưới bị hai hào âm nhu bao vây, chưa thóat được; cho nên chỉ mong làm đựơc việc nhỏ thôi.
    Hào 4 quẻ Dư (số 6) cũng là dương ở vị âm; cũng bị hai hào âm bao vây, còn kém hào 2 quẻ Khảm vì không đắc trung,vậy mà Hào từ cho là "đại hữu đắc" (thành côn lớn); còn hào 2 quẻ Khảm này chỉ cầu được "tiểu đắc" thôi; chỉ vì thời khác; thời quẻ Dự là thời vui vẻ, hanh thông, thời quẻ Khảm là thời gian nan, nguy hiểm.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 來之坎坎, 險且枕, 入于坎窞, 勿用.

    Dịch âm: Lai chi khảm khảm, hiểm thả chẩm, nhập vu khảm năm, vật dụng.

    Dịch nghĩa: Tới lui (chử chi ở đây nghĩa là đi) đều bị hãm, trước mặt là hiểm mà sau lưng lại kê (dựa) vào hiểm, chỉ càng sụp vào chỗ sâu hơn thôi, chớ dùng (người ở hoàn cảnh hào 3 này, không được việc gì đâu).

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, bất trung, bất chính, ở trên cùng quẻ nội khảm, mà tiến lên thì gặp ngoại khảm, trước mặt là khảm, sau lưng là khảm, toàn là hiểm cả, cho nên chỉ sụp vào chỗ sâu hơn thôi.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 樽酒簋, 貳 用缶, 納約自牖, 終无咎.

    Dịch âm: Tôn tửu quĩ, nhị dụng phẫu, nạp ước tự dũ, chung vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Như thể chỉ dâng một chén rượu, một quĩ thức ăn, thêm một cái vò dựng vài thức khác nữa (không cần nhiều, hễ chí thành là được); (có thể tùy cơ ứng biến) dứt khế ước qua cửa sổ (chứ không đưa qua cửa chính), như vậy không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Lời hào này gọn quá, khó hiểu. Phan Bội Châu giảng như sau: tôn là chén rượu, quĩ là đồ đựng thức ăn; nhị là thứ nhì, phó (trái với chánh) là thêm sao, phẫu là cái vò. Tôn tữu quí, nhị dụng phẫu nghĩa là rượu chỉ một chén, thức ăn chỉ một quĩ, các thức khác thêm vào chỉ dùng một cái vò cũng đủ. Ý nói không cần nhiều, miễn lòng chí thành là được. "Nạp ước tự dũ" Nghĩa là khế ước (để làm tin) đáng lẽ phải nộp qua cửa lớn, nhưng lại dứt qua cửa sổ (dũ), như vậy là không chính đại quang minh, nhưng gặp thờ ihiểm, khó khăn, có thể "bất đắc dĩ nhi dụng quyền" (quyền này không phải là quyền hành, mà là quyền biến: tùy cơ ứng biến), miễn là giữ được lòng chí thành.
    Hào này như một vị đại thần, nhưng âm nhu, vô tài, không cứu đời ra khỏi cảnh hiểm được; cũng may mà đắc chính, chí thành, cứ giữ đức chí thành đó mà đối với vua, với việc nước, nếu lại có chút cơ trí, biết tòng quyền , thì rốt cuộc không có lỗi.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 坎不盈, 祗既平, 无咎.

    Dịch âm: Khảm bất doanh, chỉ kì bình, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Nước (hiểm) chưa đầy, nhưng đến lúc nước đầy rồi, lặng rồi, thì sẽ khỏi hiểm, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, có tài, đắc trung, đắc chính, ở ngôi chí tôn, mới trải qua già nữa thời Khảm, hiểm chưa hết, nước còn dâng lên nữa, đến khi nào nước đầy rồi mới bình lại, mà dắt dân ra khỏi hiểm được. Chữ Kì ở đây nghĩa là bệnh, tức hiểm nạn, trỏ chữ khảm.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 係用黴纆, 寘于叢棘, 三歲不得, 凶.

    Dịch âm: Hệ dụng huy mặc, trí vu từng cức, tam tuế bất đắc, hung.

    Dịch nghĩa: Đã trói bằng dây thừng to, lại đặt vào bụi gai, ba năm không được ra , xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, ở trên cùng quẻ Khảm, chỗ cực kì hiểm, đã không có tài ra khỏi cảnh hiểm, lại không biết hối mà sửa mình, nên bị họa rất nặng.

    2. Quẻ Thủy Vi Khảm trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Khảm

    Trong chiêm bốc, dự trắc Khảm có nghĩa là:

    • Hãm hiểm, gian nan, mắc kẹt.
    • Ngoắt ngoéo, không thành công (Ví dụ: nhờ người việc gì thì mất tiền, mất thời gian, không thành.
    • Nhầm lẫn, nhầm tưởng, mơ hồ, bị lừa dối (nếu xem việc mất đồ thì không mất, do nhầm lẫn để ở đâu đó, thường là gầm tủ, chân giường, gậm giường. Quẻ ngang hoà không mất).
    • Bế tắc (như tắc đường tưởng đi được nhưng càng đi càng tắc, muốn quay lại không được). Đang làm nên bỏ luôn, cứ cố đâm lao phải theo lao thì khó rút ra được.
    • Trí tuệ, tinh nhanh, tỉnh táo (giỏi nhiều lĩnh vực, ngoắt ngoéo nhưng đàng hoàng phù hợp với vai trò của mưu sĩ; thuỷ tuộc trí).
    • Ngoài nhu trong cương, không thật, lừa dối.
    • Khảm là lõm, là hai lần mắc hiểm (có hai hào dương ở giữa là tùng hiểm). Khảm là ô tô.

    Triệu và điềm của quẻ Khảm

    Quẻ Khảm có triệu Thủy Để Lao Nguyệt - Uổng công phí sức. Có bài thơ như sau:

    Đáy biển mò trăng thật uổng công,
    Hiện thời vận số, còn lao đao.
    Giao dịch xuất hành đều bất lợi,
    Của mất người đi, chẳng thấy về.

    Tích xưa: Ngày xưa, Khương Duy phò trợ ấu chúa A Đẩu, thường có ý muốn diệt Ngụy, đã từng gieo phải quẻ này. Quả nhiên, Khương Duy chẳng những không diệt được nước Ngụy mà còn bị Ngụy tiêu diệt. Đúng là ứng với quẻ "Đáy sông mò trăng", thật là "Uổng công phí sức".

    Lời bàn quẻ: Mò trăng đáy biển chỉ phí công, bởi đó là việc làm không bao giờ thành công. Nguyên nhân chủ yếu của hành động này là sai địa điểm, nhầm đối tượng, lạc phương hướng. Thế giới của chúng ta vốn không hoàn hảo và lí tưởng, có nhiều kẻ lại đi tìm sự hoàn hảo, lí tưởng ở thế giới này, thật chẳng khác gì đáy biển mò trăng.

    Lời đoán quẻ: Cầu danh không thành, bệnh tật không khỏi, hôn nhân trục trặc, góp vốn bất lợi.

    Dụng thần quẻ Khảm

    Quẻ Khảm có đủ lục thân nên không có Phi Thần, Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn đầy thử thách, cần sự kiên nhẫn và nghị lực để vượt qua
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu không từ bỏ và học hỏi từ khó khăn
    • Sự nghiệp: Có thể gặp trở ngại, nhưng sẽ phát triển tốt nếu biết điều chỉnh chiến lược
    • Học tập: Tiến bộ chậm nhưng chắc, cần kiên trì và không nản chí
    • Tài sản: Có thể gặp khó khăn, cần quản lý tài chính thận trọng
    • Tình duyên: Mối quan hệ sẽ bền chặt nếu đôi bên biết cùng nhau vượt qua thử thách
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn và động viên để phát triển tốt
    • Sức khỏe: Cần chú ý đến sức khỏe tinh thần và thể chất, tránh căng thẳng quá mức
    • Xuất hành: Không thuận lợi, nên tránh đi xa nếu không cần thiết
    • Tranh chấp: Có thể khó giải quyết, cần bình tĩnh và tìm cách thương lượng
    • Mồ mả: Cần kiểm tra và điều chỉnh để tránh vấn đề không mong muốn
    • Nhà cửa: Không phù hợp để xây dựng hoặc sửa chữa trong thời gian này
    • Mất của: Khó tìm lại được, cần cẩn trọng hơn trong việc bảo quản
    • Giấy tờ: Có thể gặp trục trặc, cần xử lý chậm rãi và kỹ lưỡng

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    29 Kan Khảm 010010

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline