49-CÁCH

Ứng dụng

49-CÁCH

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: TRẠCH HỎA CÁCH

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch TRẠCH HỎA CÁCH (49) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ TRẠCH HỎA CÁCHCách là cải cách. Quẻ thuộc Họ Khảm - Ngũ Hành Thủy.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    TRẠCH HỎA CÁCH

    49

    6 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Mùi (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Dậu (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - THẾ Hợi (Thủy)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Hợi (Thủy)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Sửu (Thổ)
    1 Dương Hình quẻ Tử Tôn - ỨNG Mão (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Cách là cải cách.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 49: TRẠCH HỎA CÁCH - HẠN MIÊU ĐẮC VŨ

    1. Quẻ Trạch Hỏa Cách trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Trạch Hỏa Cách

    Quẻ Trạch Hỏa Cách

    Quẻ Trạch Hỏa Cách hay được gọi là Quẻ Cách, là quẻ số 49 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.

    Mọi thời đều phải trải qua đổi mới cải cách mới hoàn thành đại nghiệp. Vì thế quẻ Cách được áp dụng cho mọi thời. Trạch là nước đầm, Ly là lửa, hạ quái thay thế không khí hòa nhã của thượng quái gây ra nhiều xáo trộn. Cách bằng óc sáng suốt cùng đức hòa duyệt biến mọi hành động trở nên thành công tốt đẹp.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 革, 已日乃孚, 元亨利貞, 悔亡

    Dịch âm: Cách, dĩ nhật nãi phu, nguyên hanh lợi trinh, hối vong.

    Dịch nghĩa: Thay đổi: Phải lâu ngày người ta mới tin được; phải rất hanh thông, hợp chính đạo (thì người ta mới phục). Ðược vậy thì không phải ăn năn.

    Cách: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Thiên uyên huyền cách chi tượng: tượng vực trời xa thẳm.
    Nước giếng tích trữ lâu ngày, bụi cát và các vật dơ mỗi ngày mỗi nhiều, không còn trong sạch nữa, phải tát hết nước cũ để nước mạch mới chảy vào thay, cho nên sau quẻ Tỉnh tới quẻ Cách. Cách nghĩa là thay đổi, như trong từ ngữ cải cách, biến cách, cách mạng.

    Tượng quẻ:

    Trạch trung hữu hoả (Giữa đầm có lửa)

    Ngoại quái Đoài, nội quái Ly ý nghĩa là mẫu thuẫn dẫn tới cải cách. Cải cách có thể gây ra những xáo trộn nhưng nếu tận dụng sáng suốt (Ly) sẽ có hướng đúng đắn.

    Theo tượng quẻ, chằm (Đoài) ở trên, lửa (Ly) ở dưới; lửa đốt thì nước cạn, nước xối vào thì lửa tắt; hai thứ đo tranh nhau thì có sự thay đổi, cho nên gọi là quẻ Cách.
    Lại có thể giảng: Đoài là con gái út, Ly là con gái giữa, họ có xu hướng khác nhau (con gái út nghĩ tới cha mẹ, con gái giữa nghĩ tới chồng), phải có sự thay đổi, không thể như vậy mà ở chung với nhau được.
    Thay cũ đổi mới là một việc khó, ngược với thói quen thủ cựu của con người, cho nên mới đầu người ta không tin, cho là đa sự. Muốn cho người ta tin thì phải một thời gian lâu để người ta thấy kết quả.
    Mà muốn có kết quả, sự cải cách phải hợp thời hợp chính đạo, phải sáng suốt, soi xét rạch ròi và có tính hoà duyệt thoả thuận với lòng người (văn minh dĩ duyệt: lời thoán truyện), có vậy mới đắc nhân tâm mà người ta không phản kháng. Sáng suốt là đức của nội quái Ly, hoà duyệt là đức của ngoại quái Đoài. Có đủ những điều kiện đó: hợp thời, hợp chính đạo (tức là thích đáng, chính đáng) sáng suốt và hoà duyệt thì không phải ăn năn.
    Vua Thang diệt Kiệt, vua Võ diệt Trụ, hai cuộc cách mạng đó đều thuận với đạo Trời (chính đạo) và ứng với lòng người (hợp thời, hợp nguyện vọng nhân dân) cho nên thành công. Trời đất phải thay đổi mới có mùa, mà vạn vật mới sinh sinh hoá hoá, việc đời lâu lâu cũng phải cải cách, để trừ những tệ hại cũ mà thích hợp với hoàn cảnh mới.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 鞏用黃牛之革.

    Dịch âm: Củng dụng hoàng ngưu chi cách.

    Dịch nghĩa: Bó chặt bằng da con bò vàng.

    Giảng nghĩa: Người nào muốn làm việc cải cách lớn thì phải có thời (hợp thời), có địa vị có tài. Hào 1 này mới ở vào buổi đầu của thời Cách (thay đổi), còn lỡ dở, thế là chưa có thời, địa vị lại thấp, tuy dương cương nhưng bất trung thế là tài đức còn kém, trên không có người ứng viện (hào 4 cũng là dương); làm việc cải cách tất hỏng; chỉ nên giữ vững (bó chặt bằng) đạo trung (tượng trưng bằng màu vàng); thuận (đức của loài bò), thì mới khỏi bị lỗi.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 已日乃革之, 征吉, 无咎.

    Dịch âm: Dĩ nhật nãi cách chi, chinh cát, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Chuẩn bị lâu ngày rồi cải cách, tiến đi thì tốt, không lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này nhu thuận, đắc trung đắc chính, ở giữa nội quái Ly là sáng suốt, ở trên có hào 5 dương cương, trung chính, vị cao, ứng viện cho, đủ tư các, hoàn cảnh thuận tiện để cải cách (vì vị 2 này là cơ hội cải cách đã tới) cho nên cứ việc mà đi miễn là chuẩn bị cho kỹ, để cho người trên kẻ dưới đều tin mình.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 征凶, 貞厲, 革言三就, 有孚.

    Dịch âm: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phu.

    Dịch nghĩa: Hăng hái tiến liều thì xấu, bền vững giữ đạo và thận trọng lo lắng, tính toán sắp đặt kế hoạch tới 3 lần thì kết quả mới chắc chắn.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương , bất trung, có tính nóng nảy, muốn làm liều, hăng hái tiến tới, hỏngviệc (chinh hung). Phải giữ vững (trinh) đạo chính, thận trọng, lo lắng(lệ); phải sắp đặt, tính toán kế hoạch đến 3 lần, chắc không có gì khuyết điểm, thì kết quả mới chắc chắn (phu ở đây nghĩa là chắc chắn).

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 悔亡, 有孚, 改命, 吉.

    Dịch âm: Hối vong, hữu phu, cải mệnh, cát.

    Dịch nghĩa: Hối hận tiêu hết, có lòng chí thành, trên dưới đều tin theo, đổi mệnh (cải cách lớn) được, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này dương ở vị âm, đáng lẽ có điều ăn năn, nhưng ở vào thời cải cách, không nên cương quá, cho nên tính cương mà vị nhu, vừa cương vừa nhu là tốt, không phải ân hận. Nếu có đủ lòng chí thành khiến người trên kẻ dưới đều tin mình, thì cứ việc tiến hành việc cách mệnh, tốt.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 大人, 虎變.未占有孚.

    Dịch âm: Đại nhân, hổ biến; vị chiêm hữu phu.

    Dịch nghĩa: Bậc đại nhân làm cho xã hội thay đổi như con hổ thay lông (mướt, đẹp hơn) chưa bói cũng đã tin như vậy rồi.

    Giảng nghĩa: Hào này có đủ cả thời (công cuộc cải cách đã được tám chín phần mười rồi, vị ở ngôi chí tôn), tài đức (dương cương, trung chính, đúng là một đại nhân) cho nên thành công mỹ mãn, làm cho xã hội thay đổi, tốt đẹp, mới mẻ lên như con hổ thay lông, dân chúng sẳn lòng in như vậy từ khi chưa bói.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 君子豹變, 小人革面. 征凶, 居貞, 吉.

    Dịch âm: Quân tử báo biến, tiểu nhân cách diện. Chính hung, cư trinh, cát.

    Dịch nghĩa: Người quân tử (thực hiểu và theo sự cải cách như) con báo thay lông; kẻ tiểu nhân miễn cưỡng theo ngoài mặt. Công việc cải cách đến đây đã xong, nên ngừng lại, tiến nữa thì xấu, cứ giữ vững chính đạo thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này ở cuối cùng thời cách, công việc cải cách đã xong. Kết quả là hạng người từ bậc trung trở lên, sáng suốt (quân tử) thực tâm tự thay cũ mà theo mới, còn người tư cách thấm kém (tiểu nhân) chỉ thay đổi bề ngoài thôi. Như vậy là kết quả tốt đẹp rồi, đừng cải cách hoài nữa mà sinh hậu hoạn, nên giữ chính đạo.
    Phan Bội Châu chê Nã phá Luân khi lật nền quân chủ của Pháp, khai quốc hội, lập hiến pháp rồi, không chịu ngừng lại, còn xưng đế, rồi muốn chinh phục Châu Âu nữa, kết quả thân bị đày, danh bị hủy.

    2. Quẻ Trạch Hỏa Cách trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Cách

    Trong chiêm bốc, dự trắc Cách có nghĩa là:

    • Cách nghĩa là cải, cải đổi, cải cách, thay cũ đổi mới (canh cải). (Tử vi là người có Thiên lương đóng Mệnh cung). Làm nhà được quẻ Cách: một thời gian đổi nhà, xin việc thì được (thay cũ đổi mới).
    • Cách là cách mạng (thay đổi mới, đột biến theo chiều hướng tốt đẹp. Quẻ Hoán là thay đổi vị trí).
    • Đại sự, việc quan trọng (tiểu sự được quẻ Cách là hỏng việc).
    • Lính chiến, quân đội, tù ngục (mệnh tàng chứa sự hung hoạ, tù ngục (tù chính trị).
    • Văn minh, sáng đẹp (Ly là nhật 日, Đoài là nguyệt 月, thành 明命 (Minh mệnh) (ngược lại Hoả Trạch Khuê là chia tay).
    • Cách là lịch pháp, quy luật vận động của tự nhiên, của nhật nguyệt (vì Đoài là tượng mặt trăng khuyết, Ly là mặt trời, là nhật. Cách là chữ nhật 日, bên chữ nguyệt 月, thành 明 là sáng vậy).
    • Cách là cái lò (hoả lò): hào 1 là đáy lò, hào 2 là cửa lò,
    • Cách là sự sinh đẻ (bản chất gốc của quẻ Cách). Sinh sản tốt, mẹ tròn con vuông.

    Triệu và điềm của quẻ Cách

    Quẻ Cách có triệu Hạn Miêu Đắc Vũ - Vận tốt đã đến. Có bài thơ như sau:

    Hạn hán lâu ngày, mầm cây héo,
    May mà mưa xuống, mọc xanh um.
    Buồn lo mất hết, vui phơi phới,
    Mưu sự kinh doanh, phúc lộc tài.

    Tích xưa: Ngày xưa, Nhạc Phi bị khốn đốn ở núi Ngưu Đầu đã gieo được quẻ này. Quả nhiên, Nhạc Vân mang quân cứu viện, phá tan quân Kim. Cha con gặp nhau. Đúng là ứng với quẻ "Mầm cây được nước", thật là "Vận tốt đã đến".

    Lời bàn quẻ: Cây hạn sắp khô héo, may trời mưa to, mầm cây đâm chồi nảy lộc. Thời tiết tốt đẹp, mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt, là điều kiện số một để đảm bảo cuộc sống no đủ hạnh phúc của toàn dân.

    Lời đoán quẻ: Ra đi đại hỷ, của mất lại về, người đi có tin, cầu tài đắc lộc, kiện tụng tiêu tan.

    Dụng thần quẻ Cách

    Quẻ Cách thiếu Thê Tài (Mậu Ngọ, Hỏa) hào tam. Đây chính là Phục Thần của Cách ở hào tam Kỷ Hợi Huynh Đệ Thủy là Phi Thần. Phi Thần khắc phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn biến đổi, cần thích nghi để tạo nên sự đổi mới
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết nắm bắt thời cơ và hành động quyết đoán
    • Sự nghiệp: Phát triển mạnh mẽ nếu biết thích nghi và đổi mới chiến lược
    • Học tập: Tiến bộ vượt bậc nếu áp dụng kiến thức mới vào thực tế
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt nếu đầu tư vào những lĩnh vực mới và tiềm năng
    • Tình duyên: Mối quan hệ khởi sắc nếu hai bên cùng thay đổi để hòa hợp hơn
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn để thích nghi với những thay đổi trong môi trường
    • Sức khỏe: Sức khỏe tốt nếu duy trì sự cân bằng trong lối sống
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội để trải nghiệm và học hỏi
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ cương quyết và rõ ràng
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để sửa chữa hoặc làm mới không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng và hiệu quả nếu thích nghi với các yêu cầu mới

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    49 Ge Cách 011101

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline