37-G.NHÂN

Ứng dụng

37-G.NHÂN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: PHONG HỎA GIA NHÂN

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch PHONG HỎA GIA NHÂN (37) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ PHONG HỎA GIA NHÂNGia nhân là người nhà. Quẻ thuộc Họ Tốn - Ngũ Hành Mộc.`

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    PHONG HỎA GIA NHÂN

    37

    6 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Mão (Mộc)
    5 Dương Hình quẻ Tử Tôn Tỵ (Hỏa)
    4 Âm Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Mùi (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Hợi (Thủy)
    2 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Sửu (Thổ)
    1 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Mão (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Gia nhân là người nhà.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 37: PHONG HỎA GIA NHÂN - CẢNH LÝ QUAN HOA

    1. Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Phong Hỏa Gia Nhân

    Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân

    Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân hay được gọi là Quẻ Gia Nhân, là quẻ số 37 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.

    Trong quẻ có hào Cửu Ngũ và hào Lục Nhị đắc chính tượng trưng cho người nào sẽ đứng ở đúng địa vị của người ấy. Trên là ở trên. Dưới là ở dưới. Được như vậy mọi điều đều Cát. Quẻ Gia Nhân là dễ dãi nảy nở, là khoan dung nhưng bên cạnh đó vẫn giữ tự do, quyền lực cá nhân.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 家人利女貞

    Dịch âm: Gia nhân lợi nữ trinh.

    Dịch nghĩa: Người trong nhà: hễ đàn bà mà chính đáng thì có lợi.

    Gia Nhân: Đồng dã. Nảy nở. Người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, đồng nghiệp, cùng xóm, sinh sôi, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: trổ bông sinh trái, nẩy mầm.
    Di là bị thương; hễ ra ngoài bị thương thì trở về nhà, cho nên sau quẻ Minh di tới quẻ Gia nhân. Gia nhân là người trong một nhà.

    Tượng quẻ:

    Phong tự hoả xuất (Gió từ trong lửa mà ra)

    Ngoại quái Tốn, nội quái Ly tức là ngoài thì thuận còn trong thì công minh nên tất đạo hoàn tất, rất tốt. Hình quẻ giống như gió thổi ở bên ngoài còn bên trong là lửa, là hình ảnh tụ họp gia đình ấm cúng, hạnh phúc.

    Nội quái là Ly, sáng suốt; ngoại quái là Tốn thuận. Ở trong thì suốt, xử trí không hồ đồ, ở ngoài thì thuận, như vậy việc tề gia sẽ tốt đẹp. Nói rộng ra việc nước cũng vậy, vì người trong một nước lấy nước làm nhà; mà việc thế giới cũng vậy, vì mỗi nước như một người, cả thế giới như một nhà.
    Quẻ này, nội quái Ly là trung nữ, ngoại quái Tốn là trưởng nữ; hào 2, âm làm chủ nội quái, hào 4, âm làm chủ ngoại quái, hai hào đó đều đắc chính cả, cho nên nói đàn bà mà chính đáng thì có lợi.
    Tuy chỉ nói "nữ" trinh thôi, nhưng phải hiểu nam cũng cần chính đáng nữa, vì nếu nam không chính đáng thì nữ làm sao chính đáng được. Cho nên Thoán truyện giải thích: Đàn bà chính đáng ở trong (ám chỉ hào 2, âm ở vị âm trong nội quái), mà đàn ông chính đáng ở ngoài (hào 5, dương, ở vị dương trong ngoại quái); đàn bà lo việc nhà, đàn ông lo việc ở ngoài, cả hai đều giữ đạo chính, đó là hợp với nghĩa lớn của trời đất (nữ chính vị hồ nội, nam chính vị hồ ngoại; nam nữ chính, thiên địa chi đại nghĩa dã). Nam nữ là nói chung, gồm cả cha mẹ, con cái, anh chị em, vợ chồng, ai nấy đều phải giữ đạo chính hết, chứ không phải chỉ có người trên, chồng không phải giữ đạo. Cha mẹ cũng có đúng đạo cha mẹ thì con mới đúng đạo con, anh em cũng vậy, chồng vợ cũng vậy. Thời xưa chẳng riêng ở Trung Hoa mà ở khắp các nước theo chế độ phụ quyền như phương Tây cũng vậy, không có bình đẳng giữa nam nữ; nhưng về tư cách, đạo đức, thì nam nữ đều có bổn phận, trách nhiệm ngang nhau.
    Đại tượng truyện khuyên: coi tượng quẻ này, gió từ trong lửa phát ra (điều này khoa học đã giảng rồi), người quân tử hiểu rằng trong thiên hạ, việc gì ở ngoài cũng phát từ ở trong; muốn trị nước thì trước phải trị nhà, muốn trị nhà thì trước phải tu thân; mà việc tu thân cốt ở hai điều: nói phải có thực lý; thực sự, không nói suông, vu vơ; làm thì thái độ phải trước sao sau vậy, triệt để từ đầu tới đuôi, đừng thay đổi hoài (quân tử dĩ ngôn hữu vật, như hạnh hữu hằng).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 閑有家, 悔亡.

    Dịch âm: Nhàn hữu gia, hối vong.

    Dịch nghĩa: Phòng ngừa ngay từ khi mới có nhà thì không hối hận gì cả.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở đầu quẻ Gia nhân, chính là lúc mới có nhà, nếu biết đề phòng, ngăn ngừa ngay các tật như lười biếng, xa xỉ thì không có gì phải ăn năn. Ý hào này cũng như tục ngữ của ta: Dạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 无攸遂, 在中饋, 貞吉.

    Dịch âm: Vô du loại, tại trung quĩ, trinh cát.

    Dịch nghĩa: Không việc gì mà tự chuyên lấy thành công (nắm hết trách nhiệm), cứ ở trong nhà lo việc nấu nướng, giữ đạo chính thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu mà ở vị âm, đắc trung đắc chính là người dâu hay con gái thuận tòng, nhún nhường, nhưng bất tài, ở địa vị thấp, nên không gánh vác nổi việc trị gia, không lãnh trách nhiệm lớn được, chỉ nên lo việc nấu nướng ở trong nhà thôi.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 家人嗃嗃, 悔厲, 吉.婦子嘻嘻, 終吝.

    Dịch âm: Gia nhân hác hác, hối lệ, cát; phụ tử hi hi, chung lận.

    Dịch nghĩa: Người chủ nhà nghiêm khắc, tuy hối hận, có nguy nhưng lại tốt; (nếu quá khoan để cho) dâu con nhí nhảnh chơi đùa thì lại hối tiếc.

    Giảng nghĩa: Hào này là dương ở vị dương, đắc chính nhưng không đắc trung, quá nghiêm khắc, tuy có lúc phải hối hận, gặp nguy, nhưng kết quả lại tốt vì nhà có trật tự, trái lại nếu quá dễ dãi để cho dâu con luông tuồng, thì nhà sẽ suy loạn mà phải hối tiếc.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 富家, 大吉.

    Dịch âm: Phú gia, đại cát.

    Dịch nghĩa: Làm giàu thịnh cho nhà, rất rốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, đắc chính ở vào ngoại quái Tốn, ở địa vị cao, như bà mẹ có trách nhiệm làm cho nhà giàu thịnh lên.
    Theo Phan Bội Châu, chữ "phú" ở đây không có nghĩa là làm giàu, mà có nghĩa là gia đạo hưng thịnh lên, mọi người hoà hợp nhau, trên ra trên, dưới ra dưới.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 王假有家, 勿恤, 吉.

    Dịch âm: Vương cách hữu gia, vật tuất, cát.

    Dịch nghĩa: Vua (hoặc gia chủ) rất khéo về việc trị gia (cách là rất tốt không có gì phải lo, tốt.

    Giảng nghĩa: Chữ vương ở đây có thể hiểu là vua trong nước hay gia chủ, nếu hiểu là vua thì "trị gia" phải hiểu là "trị quốc"
    Hào này dương cương, đắc trung, đắc chính, lại có hào 2, âm ở dưới ứng với mình, cũng trung, chính; như có người nội trợ hiền giúp đỡ mình, không còn lo lắng gì nữa, tốt.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 有孚, 威如, 終吉.

    Dịch âm: Hữu phu, uy như, chung cát.

    Dịch nghĩa: (người trên) có lòng chí thành và thái độ uy nghiêm (không lờn) thì cuối cùng sẽ tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng quẻ Gia nhân, tức lúc gia đạo đã hoàn thành. Người trên chỉ cần thành tín là người dưới tin, lại nghiêm trang thì đạo được tốt đẹp lâu dài.

    2. Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Gia Nhân

    Trong chiêm bốc, dự trắc Gia Nhân có nghĩa là:

    • Người nhà, đạo nhà (tình cha con, nghĩa vợ chồng) "gia nội chi nhân".
    • Trật tự, luân lý, phép tắc, gia quy, cương thường đạo lý.
    • Là người con gái (có quan hệ với người xem)
    • Người con gái tóc dài hơi thưa, khuôn mặt trái xoan, răng khểnh, dáng dong dỏng cao, nhẹ nhàng, chân dài, có thể có vết sẹo ở đuôi mắt.
    • Có gốc, có căn cứ, cơ sở, Tốn là tóc nguyên nhân, có nguyên do thưa (không có lửa làm sao có khói) vì vậy bảo "phong tự hoả xuất" Ly khuôn mặt tức sự việc từ nội bộ mà ra. Mất đoàn kết. Thất thoát thông tin nội bộ hoặc nguyên nhân xuất phát từ nội bộ. (Ví dụ nhà mất cắp, được quẻ Gia nhân: người ở lấy, bạn trai người ở lấy ...)
    • Khối u, ung nhọt (Ly là nóng trong, Tốn là gai).
    • Đồng (hoà đồng), đại đồng (nghèo), xum họp, họp hành gia đình (mâu thuẫn, không đồng lòng, không nhất trí).

    Triệu và điềm của quẻ Gia Nhân

    Quẻ Gia Nhân có triệu Cảnh Lý Quan Hoa - Theo đuổi ảo ảnh. Có bài thơ như sau:

    Hoa nhìn trong gương, đẹp lung linh,
    Cầu tài cầu lộc, chẳng được gì.
    Giao dịch hôn nhân đều không tốt,
    Người đi của mất, cũng không về.

    Tích xưa: Ngày xưa, Tào Tháo được Từ Thứ rất đắc ý đã gieo phải quẻ này. Quả nhiên, Từ Thứ sau khi vào doanh trại quân Tào, suốt đời không bày kế giúp Tào Tháo. Đúng là ứng với quẻ "Kính lý quan hoa" thật là "theo đuổi ảo ảnh".

    Lời bàn quẻ: Năng lực, phẩm chất có hạn, gia đình lại bình thường mà cố theo đuổi con gái đẹp nhà giàu có, danh giá khác nào "đũa mốc lại chòi mâm son". Theo đuổi mục tiêu như vậy thật chẳng khác nào theo đuổi ảo ảnh, suốt đời không thể có được, thật là bi thương.

    Lời đoán quẻ: Xuất hành bất lợi, bệnh tật không khỏi, cầu lộc cầu danh không thành, mưu sự bất thành.

    Dụng thần quẻ Gia Nhân

    Quẻ Gia Nhân thiếu một thân là Quan Quỷ Tân Dậu Kim - đây chính là Phục Thần của Gia Nhân, như vậy Phi Thần là Phụ Mẫu Kỷ Hợi Thủy, ở đây Phục sinh Phi; gọi là "Phục khứ sinh Phi". Phục Thần bị tiết khí, bị giảm sức, nghĩa đen phải tiếp sức cho người đang hỗ trợ cho mình nếu có hành động việc gì đó.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn củng cố mối quan hệ gia đình và tập thể
    • Tương lai: Thành công bền vững nếu biết xây dựng nền tảng vững chắc
    • Sự nghiệp: Phát triển ổn định nhờ sự hỗ trợ từ đồng đội và gia đình
    • Học tập: Tiến bộ nhờ sự động viên và hỗ trợ từ môi trường xung quanh
    • Tài sản: Tăng trưởng đều đặn, phù hợp để đầu tư vào giá trị gia đình
    • Tình duyên: Mối quan hệ bền vững nếu hai bên biết lắng nghe và chia sẻ
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt, cần được giáo dục trong môi trường tích cực
    • Sức khỏe: Sức khỏe tốt, nhưng cần duy trì thói quen sống lành mạnh
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội gặp gỡ người thân và bạn bè
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ hòa nhã và tôn trọng đối phương
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nhờ sự giúp đỡ
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng và thuận lợi

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    37 Jia Ren Gia Nhân 110101

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline