55-PHONG

Ứng dụng

55-PHONG

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: LÔI HỎA PHONG

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch LÔI HỎA PHONG (55) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ LÔI HỎA PHONGPhong là thịnh giàu. Quẻ thuộc Họ Khảm - Ngũ Hành Thủy.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    LÔI HỎA PHONG

    55

    6 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Tuất (Thổ)
    5 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - THẾ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Thê Tài Ngọ (Hỏa)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Hợi (Thủy)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ - ỨNG Sửu (Thổ)
    1 Dương Hình quẻ Tử Tôn Mão (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Phong là thịnh giàu.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 55: LÔI HỎA PHONG - CỔ KÍNH TRÙNG MINH

    1. Quẻ Lôi Hỏa Phong trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Lôi Hỏa Phong

    Quẻ Lôi Hỏa Phong

    Quẻ Lôi Hỏa Phong hay được gọi là Quẻ Phong, là quẻ số 55 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.

    Quẻ Phong chỉ thời kỳ vinh hoa, thịnh vượng. Nhưng nhớ rằng trong thịnh có suy, trong thành ẩn chứa bại, trong phú quý có bần tiện. Cho nên dù đang trong cảnh thịnh trị, giàu sang phú quý phải lo cho nó được bền lâu.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 豐亨, 王假之, 勿憂宜日中.

    Dịch âm: Phong hanh, vương giá chi, vật ưu nghi nhật trung.

    Dịch nghĩa: Thịnh lớn thì hanh thông. Bậc vương giả tới được đừng lo, nên giữ đạo trung như mặt trời đứng giữa trời.

    Phong: Thịnh dã. Hòa mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Chí đồng đạo hợp chi tượng: tượng cùng đồng tâm hiệp lực.
    Qui là về, là tới nơi, tới mục đích, đạt kết quả (qui kết), mà đạt được kết quả thì thịnh lớn, cho nên sau quẻ Qui (muội) tới quẻ Phong (thịnh lớn).

    Tượng quẻ:

    Lôi điện giai chí (Sấm chớp đều đến)

    Ngoại quái Chấn, nội quái Ly có nghĩa là động, là minh, là thời kỳ thịnh trị lâu bền, dùng sức mình để hành động.

    Dưới là Ly (sáng suốt), trên là Chấn (động) sáng suốt mà hành động thì làm nên được sự nghiệp thịnh lớn. Chỉ bậc vương giả có quyền có vị mới làm tới nơi được. Khi đã thịnh lớn thì người sáng suốt biết rằng sẽ phải suy nên thường lo; nhưng đừng nên lo suông, cứ giữ được đạo trung như mặt trời (nội quái Ly có nghĩa là mặt trời) đứng ở giữa trời thì sẽ tốt.
    Đại Tượng truyện áp dụng vào việc hình ngục, khuyên người trị dân nên sáng suốt mà soi xét tình dân mạnh mẽ xử đoán thì mau xong việc.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 遇其配主, 雖旬, 无咎, 往有尚.

    Dịch âm: Ngộ kì phối chủ, tuy tuần, vô Cửu, vãng hữu thượng.

    Dịch nghĩa: Gặp được người chủ hợp với mình, tuy ngang nhau nhưng không có lỗi tiến đi thì có công nghiệp đáng khen.

    Giảng nghĩa: Hào này ở nội quái Ly, có đức sáng suốt, có tài (vì là dương), ở trên ứng với hào 4, thuộc ngoại quái Chấn, có đức hoạt động, mà cũng có tài (dương cương ) Bình thường thì ứng với nhau, phải một âm một dương mới tốt, ở hào này thì khác, cùng là dương cả mà cũng tốt, vì 1 sáng suốt, 4 hoạt động, hai hào dương thành, chứ không tương phản, giúp nhau làm nên sự nghiệp lớn được. Hai hào ngang nhau, biết châm chước ý kiến nhau là điều tốt cho sự hợp tác; nếu một bên cầu thắng, một bên chỉ nhường, thì không còn là hợp tác nữa, khó mà thành công lớn được.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 豐其蔀, 日中見斗.往, 得疑疾, 有孚發若, 吉.

    Dịch âm: Phong kì bộ, nhật trung kiến đẩu; Vãng, đắc nghi tật, hữu phu phát nhược, cát.

    Dịch nghĩa: Bị màn che lớn, dày quá, như ban ngày (mặt trờ bị che lấp) mà thấy sao Bắc đẩu; tiến đi thì bị ngờ và ghét, cứ lấy lòng chí thành mà cảm hoá được người trên thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào âm này ở giữa quẻ Ly, đắc trung đắc chính; nhưng kẻ ứng với nó là hào âm, âm nhu bất chính, không giúp được nó, không tin nó; nó như một hiền thần gặp một ám chúa, nên ví với mặt trời (quẻ Ly) bị mây mù che dày. Có muốn theo 5 thì bị 5 nghi kỵ và ghét; chỉ có cách giữ vững đức trung trinh, lấy lòng chí thành mà đối xử với 5, rồi sau 5 sẽ tỉnh ngộ. Chữ 若 nhược ở đây trỏ hào 5.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 豐其沛, 日中見沬.折其右肱, 无咎.

    Dịch âm: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội. Chiết kì hữu quăng, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Bị màn che kín mít, ban ngày mà thấy sao nhỏ (muội) gẩy cánh tay phải, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở trên cùng quẻ Ly là người sáng suốt, có tài; nhưng hào trên cùng ứng với nó lại bất tài (âm nhu), không giúp gì được nó; đã vậy nó còn bị hào 4 che ám, hoàn cảnh còn tệ hơn hào 2 nữa, cho nên bảo là bị tấm màn che kín mít, ban ngày mà tối như đêm, thấy được cả những vì sao nhỏ. Như vậy hào 3 như người bị gẩy cánh tay phải (trỏ hào 5 không giúp gì được nó), nó không có lỗi vì hoàn cảnh khiến vậy.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 豐其蔀, 日中見斗, 遇其夷主, 吉.

    Dịch âm: Phong ki bộ, nhật trung kiến đẩu, ngộ kì di chủ, cát.

    Dịch nghĩa: Bị màn che lớn dày quá, như ban ngày mà thấy sao Bắc Ðẩu gặp được bạn bằng vai vế, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở địa vị cao, có thể lập được sự nghiệp, nhưng bất trung, bất chính lại bị hào 5 âm nhu, hôn ám che lấp hoàn cảnh cũng như hào 2, cũng ban ngày mà thấy sao Bắc đẩu, nhưng nay được hào 1 ở dưới đồng đức (cũng dương cương ) bằng vai vế ứng với nó, cũng coi là tốt được.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 來章, 有慶, 譽, 吉.

    Dịch âm: Lai chương, hữu khánh, dự, cát.

    Dịch nghĩa: Mời những nhân tài giúp mình thì được phúc, có tiếng khen, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này ở địa vị chí tôn, âm nhu, không có tài tạo được sự nghiệp thịnh lớn, nhưng khá là có đức trung (ở giữa ngoại quái), và có hào 3, 4 dương cương , hiền tài ở dưới mình, nếu biết mời họ giúp mình thì có phúc và được tiếng khen, tốt.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 豐其屋, 蔀其家, 闚其戶.闃其无人,三歲不覿, 凶.

    Dịch âm: Phong kì ốc, bộ kì gia, khuy kì hộ, Huých kì vô nhân, tam tuế bất địch, hung.

    Dịch nghĩa: Cất nóc nhà rất cao lớn mà phòng mình ở lại nhỏ hẹp, bị bưng bít (tự mình không muốn ai lui tới với mình), cho nên nhìn vào cửa, lặng tanh không thấy bóng người, ba năm không thấy ai (hoặc không giác ngộ) xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này khó hiểu, mỗi sách giảng một khác, chúng tôi theo cách hiểu của Phan Bội Châu vì hợp với Tiểu Tượng truyện hơn cả.
    Hào này âm nhu, như người hôn ám, mà ở trên cùng, có địa vị rất cao, y như người cất nhà, nóc rất cao (địa vị cao), mà buồng mình ở lại thấp hẹp (bản tính âm nhu), thế là tự mình che lấp mình, nên không ai lui tới với mình, do đó mà đứng ở cửa nhìn vào, không thấy bóng người, ba năm không thấy ai (hoặc ba năm vẫn không giác ngộ: địch là thấy rõ). Không gì xấu hơn.

    2. Quẻ Lôi Hỏa Phong trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Phong

    Trong chiêm bốc, dự trắc Phong có nghĩa là:

    • Phong là mãn, phong mãn, phong phú, lớn đầy, thịnh vượng.
    • Phong là phục, phục hồi, phục chức, làm cho sáng lại (khác với quẻ Phục là ẩn dấu, nằm phục chờ đợi). Vì vậy bảo là "Cổ kính trùng minh".
    • Phong là tàng, phong tàng, che đậy, dán kín (tàng là khép, dán lại, không thích nói ra, kín đáo nhưng không phải lừa dối).
    • Phong tặng, phong chức tước, phong thưởng (tượng của huân huy chương mộc ở trên hình chữ nhật, hoả ở dưới hình sao nhiều cánh)
    • Phong là được yết kiến đại nhân, quyền quý. "Phong vi cửu điện" (Sấm chớp, ánh sáng, ban bố mệnh lệnh)

    Triệu và điềm của quẻ Phong

    Quẻ Phong có triệu Cổ Kính Trùng Minh - Vận tốt trở lại. Có bài thơ như sau:

    Cổ kính trùng minh, vận tốt lành,
    Cầu danh cầu lộc, thật là may.
    Hôn nhân hoà hợp, vui hạnh phúc,
    Của mất người đi, trở lại ngay.

    Tích xưa: Ngày xưa, Kính Đức đánh bọn gian thần gẫy ba cái răng, bị giáng làm thứ dân, gieo được quẻ này. Quả nhiên, sau này ông ta được phục chức. Đúng là "Cổ kính trùng minh", thật là "vận tốt trở lại".

    Lời bàn quẻ: Gương đã bỏ xó nay lại được dùng, thật là may mắn. Thời vận trở lại, tuy có thể không bằng được ngày xưa, song vẫn là đại phúc.

    Lời đoán quẻ: Thời vận trở lại, tuy có thể không bằng được ngày xưa, song vẫn là đại phúc.

    Dụng thần quẻ Phong

    Quẻ Phong có đầy đủ Lục Thân, do vậy không có Phục Thần và không có Phi Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn đạt được sự rực rỡ, mọi việc tiến triển thuận lợi
    • Tương lai: Thành công lớn sẽ đến nếu biết tận dụng cơ hội và phát huy tối đa khả năng
    • Sự nghiệp: Thăng tiến nhanh chóng, phù hợp để mở rộng quy mô công việc
    • Học tập: Tiến bộ vượt bậc nếu duy trì sự tập trung và học hỏi
    • Tài sản: Tăng trưởng mạnh, thích hợp để đầu tư vào các dự án lớn
    • Tình duyên: Mối quan hệ viên mãn, có sự thấu hiểu và hỗ trợ lẫn nhau
    • Tử tức: Con cái đạt nhiều thành tựu, cần được khuyến khích phát huy tiềm năng
    • Sức khỏe: Sức khỏe dồi dào, nhưng không nên chủ quan
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại nhiều cơ hội và trải nghiệm tích cực
    • Tranh chấp: Dễ dàng hóa giải, mang lại kết quả tích cực
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để xây dựng hoặc sửa chữa, cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng và thuận lợi

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    55 Feng Phong 001101

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline