13-Đ.NHÂN

Ứng dụng

13-Đ.NHÂN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN (13) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂNĐồng nhân là đồng lòng, cùng chí hướng với mình. Quẻ thuộc Họ Ly - Ngũ Hành Hỏa.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN

    13

    6 Dương Hình quẻ Tử Tôn - ỨNG Tuất (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Thê Tài Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Ngọ (Hỏa)
    3 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Hợi (Thủy)
    2 Âm Hình quẻ Tử Tôn Sửu (Thổ)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Mão (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Đồng nhân là đồng lòng, cùng chí hướng với mình.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 13: THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN - TIÊN NHÂN CHỈ LỘ

    1. Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân

    Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân

    Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân hay được gọi là Quẻ Đồng Nhân, là quẻ số 13 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Thuộc nhóm tượng quái Ly (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Hỏa.

    Quẻ Đồng Nhân có năm hào dương và một hào âm. Hào âm này làm quẻ chủ. Hào Lục Nhị thuộc nội quái Ly (sáng sủa). Quẻ là văn minh, là trí tuệ, là soi sáng xã hội nên làm việc gì cũng dễ thành công. Đồng Nhân còn là quẻ đoàn kết, không vị kỷ, đặt quyền lợi chung lên trên quyền lợi cá nhân nên mở rộng khối đoàn kết được rộng khắp và vững chắc hơn.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 同人于野, 亨, 利涉大川, 利君子貞.

    Dịch âm: Đồng nhân vu dã, hanh, lợi thiệp đại xuyên; lợi quân tử trinh.

    Dịch nghĩa: Cùng với người ở cánh đồng (mênh mông) thì hanh thông. (gian hiểm như) Lội qua sông lớn, cũng lợi. Quẻ này lợi cho người quân tử trung chính.

    Đồng Nhân: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Hiệp lực đồng tâm chi tượng: tượng cùng người hiệp lực.
    Kiến giải của người Việt: Con người đạt đến mức độ giao hội cùng vũ trụ, đồng nhân cao nhất, mức độ hoà đồng siêu việt.
    Không thể bế tắc, cách tuyệt nhau mãi được, tất phải có lúc giao thông hòa hợp với nhau; cho nên sau quẻ Bĩ tới quẻ Đồng Nhân.
    Đồng nhân là cùng chung với người, đồng tâm với người.

    Tượng quẻ:

    Thiên dữ hoả (Trời cùng hoả tương giao)

    Trên là Càn, dưới là Ly. Ngoại quá là dũng dược, nội quái là sáng sủa, có nghĩa là lửa chiếu ánh sáng tới tận trời cao, có khả năng soi sáng khắp thế gian. Dù xa đến đâu thì hết thảy đều được Hanh.

    Ly ở dưới là lửa, sáng, văn mình, Càn ở trên là Trời. Quẻ này có tượng lửa bốc lên cao tới trời, cũng soi khắp thế giới (cánh đồng mênh mông có nghĩa đó). Cho nên tốt. dù có hiểm trở gì, cũng vượt được (Phan Bội Châu bảo đó "chính là cảnh tương đại đồng rất vui vẻ") Muốn vậy phải có được trung chính của người quân tử .
    Thoán truyện cùng hào 2 ở nội quái ly, hào âm độc nhất, quan trọng nhất trong 6 hào mà giảng thêm:
    Hào đó âm nhu đắc vị (tức là chính) đắc trung, lại ứng hợp với hào 5 dương cương cũng đắc vị đắc trung trong ngọai quái Càn, thế là có hiện tượng nội ngọai tương đồng, nên gọi là đồng nhân. Văn minh (Ly) ở phía trong, cương kiện (Càn) tức dụng ở ngoài, mà được cả trung lẫn chính, ứng hợp với nhau, đó là tượng người quân tử thông suốt được tâm tri của thiên hạ.
    Đại tượng truyện bàn thêm: Người ta muốn thực hiện được cảnh tượng mọi vật cùng sống chung với nhau thì phải phân biệt từng loại của các chủng tộc, xét kỹ mỗi sự vật (quân tử dĩ loại tộc, biện vật); hễ cùng loại thì đặt chung với nhau và cho mỗi vật được phát triển sở năng, thỏa được sở nguyện, có vậy thì tuy bất đồng mà hòa đồng được.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 同人于門, 无咎.

    Dịch âm: Đồng nhân vu môn, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Ra khỏi cửa để cùng chung với người thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào dương này, như người quân tử mới bắt đầu ra đời, đã muốn "đồng" (cùng chung) với người khác thì có lỗi, có gì đáng trách đâu?

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 同人于宗, 吝.

    Dịch âm: Đồng nhân vu tôn, lận.

    Dịch nghĩa: (chỉ) chung hợp với người trong họ, trong đảng phái, xấu hổ.

    Giảng nghĩa: Hào này tuy đắc trung đắc chính, nhưng ở vào thời Đồng nhân, nên cùng chung với mọi người mà lại chỉ ứng hợp riêng với hào 5 ở trên, như chỉ cùng chung với người trong họ, trong đảng phái của mình thôi, thế là hẹp hòi, đáng xấu hổ.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 伏戎于莽, 升其高陵, 三歲不興.

    Dịch âm: Phục nhung vu mãng, Thăng kì cao lăng, tam tuế bất hưng.

    Dịch nghĩa: Núp quân ở rừng rậm (mà thập thò) lên gò cao, ba năm chẳng hưng vượng được.

    Giảng nghĩa: Hào này muốn hợp với hào 2 (âm) ở dưới, nhưng nó quá cương (dương ở dương vị), lại bất đắc trung, như một kẻ cường bạo; mà 2 đã ứng hợp với 5 ở trên, 3 sợ 5 mạnh nên không dám công kích 2, chỉ núp trong rừng, rình trộm, rồi thập thò lên đồi cao mà ngó (3 ở trên cùng nội quái, nên nói vậy); như vậy ba năm cũng không tiến (hưng lên) được.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 乘其墉, 弗, 克攻, 吉.

    Dịch âm: Thừa kỳ dung, phất, khắc công, cát.

    Dịch nghĩa: Cưỡi lên tường đất rồi mà không dám đánh thế là tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này cũng là dương cương, bất trung, bất chính, cũng muốn hợp với 2, lăng áp 3 mà cướp 2 (hào 3 ở giữa 2 và 4 cũng như bức tường ngăn cách 2 và 4, 4 ở trên 3 như đã cưỡi lên bức tường đó); nhưng tuy cương mà ở vị âm, còn có chút nhu, nên nghĩ lại, không thể lấn áp 3 được, như vậy không nên, cho nên Hào từ bảo "thế thì tốt" .
    Tiểu tượng truyện khen là biết phản tắc (反則) tức biết trở lại phép tắc.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 同人, 先號咷而. 後笑, 大師克相遇.

    Dịch âm: Đồng nhân, tiên hào đào nhi Hậu tiếu, đại sư khắc tương ngộ.

    Dịch nghĩa: Cùng với người, trước thì kêu rêu, sau thì cười, phải dùng đại quân đánh rồi mới gặp nhau.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương trung chính, ứng hợp với hào 2, thật là đồng tâm đồng đức, tốt. Nhưng giữa 5 và 2, còn có hai hào 3 và 4 ngăn cản, dèm pha, phá rối, nên mới đầu phải kêu rêu, phải dùng đại quân dẹp 3 và 4 rồi 2 và 5 mới gặp nhau mà vui cười. Công việc hòa đồng nào mới đầu cũng bị nhiều kẻ ngăn cản như vậy, không dễ dàng thực hiện ngay được, dù là hợp với công lý, với hạnh phúc số đông.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 同人于郊, 无悔.

    Dịch âm: Đồng nhân vu giao, vô hối.

    Dịch nghĩa: Cùng với người ở cánh đồng ngoài đô thành, không hối hận.

    Giảng nghĩa: "Giao" là cánh đồng ngòai đô thành, không rộng bằng "dã" (đồng nội nơi nhà quê). Hào này tuy ở cuối quẻ Đồng nhân, không có hào nào ứng hợp với nó, cho nên chí chưa được thì hành như mình muốn, mới chỉ như cùng với người ở cánh đồng ngoài đô thành thôi, chưa ở giữa quãng đồng nội được.

    2. Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Đồng Nhân

    Trong chiêm bốc, dự trắc Đồng Nhân có nghĩa là:

    • Cùng người, hoà đồng với mọi người, đồng tâm, đồng ý, thống nhất ý chí.
    • Tượng của sự vắng mặt (do vừa đi khỏi), nếu chết là vừa mới chết.
    • Người nghèo, sự đạm bạc (Càn tròn là lạc rang, là cá chép. Ly là ly rượu, rượu. Cảnh nghèo. Càn rách một miếng thành ra quẻ Ly: là Đồng nhân).
    • Tượng của người quân tử. (Đồng nhân là cùng người, nhưng giữa đồng và cùng cũng có sự khác nhau. Người quân tử lấy cái chung mà hợp nên là đồng. Kẻ tiểu nhân thì chỉ chuyên dùng ý riêng, người họ yêu thì trái họ cũng chung, người họ ghét thì dù phải họ cũng bài xích cho nên sự chung của họ là cùng là hùa đảng vậy).

    Triệu và điềm của quẻ Đồng Nhân

    Quẻ Đồng Nhân có triệu Tiên Nhân Chỉ Lộ - Đi đâu cũng lợi. Có bài thơ như sau:

    Tiên nhân chỉ lộ, đại hanh thông,
    Đường dài vạn dặm, chẳng lạc đường.
    Giao dịch cầu tài, đều thuận lợi,
    Hôn nhân, góp vốn tất thành công.

    Tích xưa: Ngày xưa ở Thanh U Quan, Triệu Khuông Dẫn gieo được quẻ này. Khi đi đường sạn đạo bắc trên núi 800 dặm, ông may mắn gặp được cô gái bản địa dẫn đường, nếu không sẽ không thể đi được. Đúng là ứng với quẻ "Tiên nhân chỉ lộ", thật là "đi đâu cũng lợi".

    Lời bàn quẻ: Con người không có kinh nghiệm, không có đạo đức thường u mê trước các sự việc phức tạp, khó khăn. Nếu không có các cố vấn, chuyên gia am hiểu, dễ dẫn đến sai lầm làm hỏng, làm sai. Những việc liên quan đến kĩ thuật, máy móc không phức tạp bằng những việc liên quan đến con người, vì thế nếu không có tiên nhân (nhà thông thái) chỉ bảo, chỉ thất bại mà thôi.

    Lời đoán quẻ: Hôn nhân tất thành, người đi trở về, của mất tìm thấy, làm việc không sai.

    Dụng thần quẻ Đồng Nhân

    Quẻ Đồng Nhân là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ có đủ Lục Thân, nên không có Phục Thần và Phi Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn hợp tác, đoàn kết và xây dựng mối quan hệ xã hội
    • Tương lai: Thành công dựa trên sự đồng lòng và hợp tác chặt chẽ
    • Sự nghiệp: Có nhiều cơ hội tốt nếu biết làm việc nhóm và tận dụng sức mạnh tập thể
    • Học tập: Tiến bộ nhờ sự hỗ trợ từ bạn bè và đồng đội
    • Tài sản: Tăng trưởng bền vững nếu chia sẻ và hợp tác kinh doanh
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa và ấm áp nhờ sự thấu hiểu và đồng cảm
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt trong môi trường đoàn kết và yêu thương
    • Sức khỏe: Khỏe mạnh nếu giữ được tâm trạng lạc quan và kết nối xã hội
    • Xuất hành: Thuận lợi, có thể gặp gỡ nhiều người giúp đỡ
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ trung hòa và bình tĩnh
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc mở rộng, mang lại sự ấm áp
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nhờ sự giúp đỡ từ người khác
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi và nhanh chóng nhờ sự hợp tác

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    13 Tong Ren Đồng Nhân 111101

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline