35-TẤN

Ứng dụng

35-TẤN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: HỎA ĐỊA TẤN

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch HỎA ĐỊA TẤN (35) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ HỎA ĐỊA TẤNTấn là tiến lên mạnh mẽ. Quẻ thuộc Họ Càn - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    HỎA ĐỊA TẤN

    35

    6 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Tỵ (Hỏa)
    5 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Mùi (Thổ)
    4 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - THẾ Dậu (Kim)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài Mão (Mộc)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Tỵ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Mùi (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Tấn là tiến lên mạnh mẽ.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 35: HỎA ĐỊA TẤN - SỪ ĐỊA ĐẮC KIM

    1. Quẻ Hỏa Địa Tấn trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Hỏa Địa Tấn

    Quẻ Hỏa Địa Tấn

    Quẻ Hỏa Địa Tấn hay được gọi là Quẻ Tấn, là quẻ số 35 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Nội quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Càn (Quẻ Du Hồn), Ngũ hành Kim.

    Quẻ Tấn thể hiện tình thế nguy hiểm đã hết, bắt đầu thời kỳ văn minh, sáng sủa, anh minh tiến bước lên vị trí cao hơn. Thời cơ thuận tiện đã đến, hành động tấn nên có người tài hướng với mình và biết lượng sức mình để tiến đâu thắng đó, tiến quá sức mình có thể dẫn tới thất bại.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 晉, 康侯用錫馬蕃庶, 晝日三接.

    Dịch âm: Tấn, khang hầu dụng tích mã phồn thứ, trú nhật tam tiếp.

    Dịch nghĩa: Tiến lên, bậc hầu có tài trị nước được thưởng ngựa nhiều lần, ban ngày được tiếp tới ba lần.

    Tấn: Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên đất, trưng bày. Long kiến trình tường chi tượng: tượng rồng hiện điềm lành.
    Đã tráng thịnh thì tất nhiên phải tiến lên, cho nên sau quẻ Đại tráng tới quẻ Tấn [晉], Tấn có nghĩa là tiến [進] lên.

    Tượng quẻ:

    Minh xuất địa thượng (Ánh sáng trên mặt đất)

    Ngoại quái Ly, nội quái Khôn nghĩa là mặt trời mọc lên trên mặt đất, mang đến những bước tiến mới tốt đẹp hơn.

    Quẻ này có tượng mặt trời (ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng, tiến mạnh.
    Lại có thể hiểu là người dưới có đức thuận (Khôn) dựa vào bậc trên có đức rất sáng suốt (☲); cho nên ví với một vị hầu có tài trị dân (Khang hầu) được vua tín nhiệm, thưởng (tích) ngựa nhiều lần, nội một ngày mà được vua tiếp tới ba lần.
    Thoán truyện giảng thêm: quẻ này hào 5 có cái tượng một hào âm nhu tiến lên địa vị vua chúa: nhu tiên nhi thượng hành. Theo Chu Hi, như vậy là vì quẻ Tấn do quẻ Quán biến thành: hão quẻ Quán là âm, nhảy lên trên, thành 5 quẻ Tấn. Phan Bội châu hiểu khác: hào 5 vốn là hào dương giữa quẻ Càn, biến thành hào âm ở giữa ngoại quái Ly của quẻ Tấn. Theo tôi, cách hiểu của Chu Hi dễ chấp nhận hơn.
    Đại tượng truyện khuyên người quân tử xem tượng quẻ Tấn này nên tự làm cho đức của mình càng ngày càng sáng như mặt trời hiện lên khỏi mặt đất rồi tiến mãi lên.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 晉如, 摧如, 貞吉, 罔孚, 裕. 无咎.

    Dịch âm: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, dụ, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Muốn tiến lên mà bị chắn lại, giữ đạo chính thì tốt; nếu người chẳng tin mình thì nên khoan thai, bình tĩnh, như vậy sẽ không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Âm nhu ở dưới cùng, ứng với hào 4, mà 4 lại bất trung, bất chính, nên chẳng giúp mình được gì, mình muốn tiến lên mà như thể bị chặn lại. Trong hoàn cảnh đó, nếu có người không tin mình thì mình chỉ nên khoan thai, bình tĩnh tu thân là sẽ không có lỗi.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 晉如, 愁如, 貞吉; 受茲介福于其王母.

    Dịch âm: Tấn như, sầu như, trinh cát; Thụ tư giới phúc vu kì vương mẫu.

    Dịch nghĩa: Tiến lên mà rầu rĩ, giữ đạo chính thì tốt; sẽ được nhờ phúc lớn của bà nội.

    Giảng nghĩa: Hào này có đức trung chính, đáng lẽ tiến lên được nhưng trên không có người ứng viện (vì hào 5 cũng âm nhu như 2), phải tiến một mình, nên rầu rĩ. Nhưng cứ giữ đạo chính thì chẳng bao lâu sẽ gặp cơ hội tốt: hào 5 ở trên, cũng là hào âm như mình, tuy không giúp được mình trong công việc, nhưng cũng đắc trung như mình, sẽ ban phúc lớn cho mình, và mình sẽ được nhờ hào 5 như được nhờ phúc của bà nội (vương mẫu tức như tổ mẫu) mình vậy.
    Sở dĩ ví hào 5 với bà nội vì 5 là âm mà ở trên cao, cách 2 khá xa.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 眾允, 悔亡.

    Dịch âm: Chúng doãn, hối vong.

    Dịch nghĩa: Mọi người tin cẩn, thì mọi sự hối tiếc sẽ mất đi.

    Giảng nghĩa: Hào âm này ở trên cùng nội quái Khôn, bất trung chính, đáng lẽ có điều hối hận, nhưng có hai hào âm ở dưới đều muốn tiến lên với mình, đều tin mình, mình được lòng họ, thì còn gì phải hối tiếc nữa đâu?

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 晉如, 鼫鼠, 貞厲.

    Dịch âm: Tấn như, thạch thử, trinh lệ.

    Dịch nghĩa: Tiến lên, tham lam như con chuột đồng, cứ giữ thói đó thì nguy.

    Giảng nghĩa: Hào này bất chính, bất trung, ở địa vị cao, tham lam muốn giữ ngôi mà lại sợ một bầy âm ở dưới dương hăng hái dắt nhau tiến lên, nên ví với con chuột đồng, vừa tham vừa sợ người .
    Nếu nó giữ thói đó (trinh ở đây là bền vững chứ không phải là chính đáng, vì hào 4 vốn bất chính) thì sẽ nguy, bị tai hoạ mà mất ngôi.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 悔亡, 失得勿恤, 往吉, 无不利.

    Dịch âm: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát, vô bất lợi.

    Dịch nghĩa: Không có gì ân hận cả; nếu đừng lo được hay mất, mà cứ tiến thì tốt, không gì là không lợi.

    Giảng nghĩa: Hào này làm chủ quẻ Tấn, có đức sáng suốt (vì ở giữa ngoại quái Ly), lại được ba hào âm ở dưới thuận giúp mình, nên không có gì phải ân hận.
    Nhưng nó là âm nhu, e có lòng ham được, sợ mất, cho nên Hào từ khuyên thành bại chẳng màng, cứ giữ đức sáng suốt thì sẽ thành công.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 晉其角, 維用伐邑, 厲吉, 无咎, 貞吝.

    Dịch âm: Tấn kì giác, duy dụng phạt ấp, lệ cát, vô Cửu, trinh lận.

    Dịch nghĩa: Chỉ tiến cặp sừng thôi, lo trị cái ấp riêng của mình thôi thì dù có nguy, kết quả cũng tốt, không tội lỗi, nhưng dù được điều chỉnh thì cũng đáng thẹn.

    Giảng nghĩa: Dương cương mà ở trên cùng quẻ Tấn, có nghĩa là cứng đến cùng cực, mà ham tiến cũng cùng cực, không khác con thú hung hăng chỉ húc bằng cặp sừng. Như vậy không làm được việc lớn, chỉ giữ được cái vị của mình, như trị được cái ấp riêng của mình thôi, dù có nguy thì cũng vẫn thành công đấy. Có điều là ở thời đại Tiến lên mà chỉ làm được vậy, chứ không thành sự nghiệp lớn thì cũng đáng thẹn đáng tiếc.

    2. Quẻ Hỏa Địa Tấn trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tấn

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tấn có nghĩa là:

    • Tiến, tiến thịnh, phát triển thuận lợi, lên cao.
    • Sáng tỏ, rõ ràng (mặt trời giữa trưa).
    • Đi mạnh, phát triển mạnh. (Có thông tin rõ ràng).
    • Hoà thuậ n (nhún nhường thuận theo (của Khôn) mà vui vẻ (của Ly).
    • Phụ tử đồng chiều ("Bạ ch thư chu dịch") (Phụ ở đây là mẹ, Khôn là mẹ đang đỡ con là Ly) (Sinh đẻ gặp là tốt, nếu con đầu là con trai, nếu sinh sau là gái, đứa trước là gái đứa sau là trai) động hào 5 là đẻ nhanh, dễ, nếu sinh lần thứ hai thì đứa trước là trai đứa

    Triệu và điềm của quẻ Tấn

    Quẻ Tấn có triệu Sừ Địa Đắc Kim - Vận đỏ sắp đến. Có bài thơ như sau:

    Sư địa đắc kim, thật là may,
    Buôn bán kinh doanh chỉ có lời.
    Hôn nhân góp vốn, đều được lợi,
    Của mất đi tìm, thấy được ngay.

    Tích xưa: Ngày xưa, Quách Cự Phu là người hiếu thảo, rất buồn vì nghèo khổ, đã gieo được quẻ này. Quả nhiên, khi mẹ chết, Quách Cự Phu tự đào huyệt chôn mẹ, được mấy rương bạc ròng. Đúng là ứng với quẻ "Sư địa đắc kim", thật là "Vận đỏ đã đến".

    Lời bàn quẻ: Đào được vàng là điều may, dùng vàng đào được mới là quan trọng. Dù vàng đào được cũng không nên lãng phí. Nếu dùng để sinh sống cũng tốt, dùng vào việc nhân đức thì càng hay. Chớ nên ỷ lại vào vàng, mà nên chăm chỉ lao động.

    Lời đoán quẻ: Cãi cọ tiêu tan, đi kiện có lí, kinh doanh phát đạt, bệnh tật khỏi dần.

    Dụng thần quẻ Tấn

    Quẻ Tấn so với quẻ Càn, nội quái của Tấn thiếu hào Tử Tôn: Giáp Tý Thủy (sơ hào) vậy đây là Phục Thần của Sơ hào Ất Mùi là Phi Thần của Tấn thuộc Thổ. Thổ khắc Thủy, nghĩa là "phi lai khắc phục": mình tự diệt kẻ núp sau lưng đang hỗ trợ cho mình, làm cho kẻ đó không xuất hiện được.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn thuận lợi, mọi thứ tiến triển tốt đẹp
    • Tương lai: Thành công rực rỡ nếu duy trì tinh thần lạc quan và tận dụng cơ hội
    • Sự nghiệp: Thăng tiến nhanh chóng, phù hợp để mở rộng quy mô công việc
    • Học tập: Tiến bộ vượt bậc nếu chăm chỉ và kiên nhẫn
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt, thích hợp để đầu tư vào những giá trị bền vững
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa, có sự thấu hiểu và sẻ chia
    • Tử tức: Con cái đạt được thành công, cần khuyến khích phát huy tiềm năng
    • Sức khỏe: Khỏe mạnh, nên duy trì chế độ sinh hoạt khoa học
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại nhiều cơ hội tốt
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải, mang lại kết quả tích cực
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để sửa chữa hoặc xây dựng mới
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi và suôn sẻ

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    35 Jin Tiến 101000

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline