62-T.QUÁ

Ứng dụng

62-T.QUÁ

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: LÔI SƠN TIỂU QUÁ

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch LÔI SƠN TIỂU QUÁ (62) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ LÔI SƠN TIỂU QUÁTiểu quá là lỗi nhỏ. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    LÔI SƠN TIỂU QUÁ

    62

    6 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Tuất (Thổ)
    5 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Ngọ (Hỏa)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Thân (Kim)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Ngọ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Thìn (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Tiểu quá là lỗi nhỏ.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 62: LÔI SƠN TIỂU QUÁ - CẤP QUÁ ĐỘC KIỀU

    1. Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá

    Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá

    Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá hay được gọi là Quẻ Tiểu Quá, là quẻ số 62 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Đoài (Quẻ Du Hồn), Ngũ hành Kim.

    Quẻ Tiểu Quá ứng với thời kỳ có thể quá đi một chút thì lại được hanh. Tốt nhất giữ đạo trung dung sao cho được bền bỉ. Cương nhu nên dung hòa từng tình thế. Nên làm việc nhỏ, không nên làm việc lớn. Nếu làm việc nhỏ mọi việc an ổn, hạn chế lỗi lầm.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 小過亨, 利貞.

    Dịch âm: Tiểu quá hanh, lợi trinh.

    Dịch nghĩa: Cái nhỏ nhiều: Hanh thông hợp đạo chính thì lợi. Có thể làm việc nhỏ, không thể làm việc lớn. Con chim bay mà để tiếng kêu lại, không nên lên cao mà nên xuống thấp. Người quân tử biết được như vậy thì tốt.

    Tiểu Quá: Quá dã. Bất túc. Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm.
    Tin (Trung phu) mà làm ngay, không xét đều tin đó phải hay không , thì có thể mắc lầm lỗi, cho nên sau quẻ Trung phu tới quẻ Tiểu quá. Quá có hai nghĩa: lỗi; ra ngoài cái mức vừa phải thoán từ dưới đây dùng nghĩa sau.

    Tượng quẻ:

    Sơn thượng hữu lôi (Trên núi có sấm)

    Ngoại quái Chấn, nội quái Cấn có nghĩa là sấm bị nghẹt ở trong vùng của núi không thể lan rộng ra được.

    Quẻ này trái với quẻ Đại quá số 28. đại quá có 4 hào dương ở giữa, 2 hào âm ở dưới cùng và trên cùng, như vậy dương nhiều hơn âm, mà dương có nghĩa là lớn, âm là nhỏ, cho nên Đại quá có nghĩa là cái lớn (dương) nhiều hơn. Tiểu quá có 2 hào dương ở giữa, 4 hào âm ở trên và dưới, như vậy là âm – tức cái nhỏ - nhiều hơn dương tức cái lớn; cho nên đặt tên là Tiểu quá. Tiểu quá là cái nhỏ nhiều hơn; nhưng cũng có nghĩa là quá chút ít.
    Bình thường thì vừa phải là hay. Nhưng cũng có khi quá một chút lại hay, chẳng hạn trong nhà, chồng tiêu pha nhiều quá, vợ chắt bóp một chút để được trung bình; hoặc khi thiên về bên tả quá, muốn lấy lại mức trung thì lại nên thiên về bên hữu một chút. Nhưng việc gì cũng phải hợp lẽ, hợp thời, hợp đạo chính thì mới được. Đó là ý nghĩa câu đầu.
    Câu thứ hai" "Chỉ nên "quá" trong việc nhỏ, không nên "quá trong việc lớn; vì việc nhỏ, lỡ có quá một chút, hậu quả không tai hại, còn việc lớn mà lỡ quá một chút, một li có thể đi một dặm hậu quả rât nặng nề, như việc nước, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hoặc sự suy sụp về kinh tế. . . .
    Thoán truyện giảng: Các hào dương (lớn) đều không đắc trung, là quân tử nhất thời, không làm việc lớn được.
    Câu thứ ba tối nghĩa, không hiểu sao lại dùng tượng con chim bay ở đây. Mỗi nhà giải thích một khác: Chu Hi bảo "trong thực, ngoài hư như con chim bay", có lẽ vì cho hai hào âm ở dưới như hai chân chim, hai hào âm ở trên như hai cánh chim xòe ra? Còn về ý nghĩa thì có người giảng: người quân tử ở thời Tiểu quá nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thoáng qua mà thôi; mà cũng không nên ở ngôi cao, như con chim không nên bay lên cao. Hai chữ "đại cát", các sách đều dịch là rất tốt; Phan Bội Châu dịch là tốt cho người quân tử, nếu đừng có tiếng tăm, đừng ở ngôi cao "Đại" đó trỏ người quân tử.
    Đại Tượng truyện giản: Chấn ở trên Cấn là tiếng sấm ở trên núi, bị nghẹt vì núi mà thu hẹp lại, nên gọi là Tiểu quá. Người quân tử ở thời này chỉ nên làm quá trong việc nhỏ, như có thể quá cung kính, quá thương cảm trong việc ma chay, quá tiết kiệm.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 飛鳥以凶.

    Dịch âm: Phi điểu dĩ hung.

    Dịch nghĩa: Chim (nên nấp mà lại) bay, nên xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, bất tài, được hào 4, dương; giúp, lại ở thời "hơi quá" (Tiểu quá), nên hăng hái muốn làm việc quá, e mắc vạ, cho nên xấu. Chỉ nên làm chim nấp, đừng làm chim bay.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 過其祖, 遇其妣, 不及其君. 遇其臣, 无咎.

    Dịch âm: Quá kì tổ, ngộ kì tỉ, bất cập kì quân. Ngộ kì thần ,vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Vượt qua ông mà gặp bà; không được gặp vua thì nên giữ phận bề tôi, như vậy không lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào nay nhu thuận, trung chính ở vào thời Tiểu qua,1 có quá một chút mà không lỗi. Nó là âm đáng lẽ cầu dương mà nó lại vượt hai hào dương (3 và 4 ) để gặp (ứng với 5) nghĩa là gặp âm nữa, cho nên Hào từ nói là vượt ông mà gặp bà. Hào từ khuyên hào này ở thấp, là phận làm tôi, không gặp được vua thì cứ giữ phận bề tôi (đứng vào hàng những bề tôi khác) .
    Hào này tối nghĩa, chúng tôi dịch theo Phan Bội Châu, Chu Hi giảng là: không gặp được vua thì gặp bề tôi, như vậy là giữ được trung, chính, tuy hơi quá (vì muốn gặp vua) mà không lỗi (sau gặp bề tôi). Cả hai cách giảng đều không xuôi.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 弗過防之, 從或戕之, 凶.

    Dịch âm: Phất quá phòng chi, tòng hoặc tường chi, hung.

    Dịch nghĩa: Chẳng quá phòng bị (tiểu nhân) thì rồi sẽ bị chúng làm hại đấy.

    Giảng nghĩa: Thời Tiểu qua; tiểu nhân nhiều hơn quân tử, nên đề phòng quá cẩn thận thì tốt. Hào này dương cương đắc chính là quân tử, nhưng vì quá cương (dương ở vị dương), tự thị, không đề phòng cẩn thận nên bị vạ. Hào này xấu nhất trong quẻ vì bị 2 hào âm ở trên ép xuống, 2 hào âm ở dưới thúc lên, chỉ có mỗi hào 4 là bạn, mà chẳng giúp được gì.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 无咎, 弗過遇之, 往厲, 必戒; 勿用永貞.

    Dịch âm: Vô Cửu, phất quá ngộ chi, vãng lệ, tất giới; vật dụng vĩnh trinh.

    Dịch nghĩa: Không lỗi vì không quá dương mà vừa đúng với đạo lý thời Tiểu quá; nếu tiến tới thì nguy, nên răn về điều đó, đừng cố giữ đức cương của mình, mà nên biến thông.

    Giảng nghĩa: Hoàn cảnh hào này y hệt hào 3; cũng bị 2 hào âm ép ở trên, 2 hào âm thúc ở dưới, và cũng ở chỗ chưa dứt được với nội quái, chưa lên hẳn được ngoại quái, đáng lẽ cũng xấu, nhưng nhờ 4 tuy dương mà ở vị âm, như vậy là hơi biết mềm dẻo, không quá cương như 3, đúng với đạo lý thời Tiểu quá, chi nên không có lỗi.
    Tuy nhiên phải nhớ đừng tiến lên mà theo hai hào âm, như vậy là quá nhu mất, sẽ nguy; mà cũng đừng cố chấp giữ tính dương cương của mình, mà nên biến thông.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 密雲不雨, 自我西郊; 公弋,取彼在穴.

    Dịch âm: Mật vân bất vũ, tự ngã tây giao; Công dặc, thủ bỉ tại huyệt.

    Dịch nghĩa: Mây kịt mà không mưa ở cõi tây của ta, công bắn mà bắt lấy nó ở hang.

    Giảng nghĩa: Âm dương tiếp xúc với nhau thì mới thành mua, nay âm lên quá cao rồi (hào 5), dương ở dưới, âm dương bất hoà, có cái tượng mây kịt mà không mưa ở cõi tây của ta (như thoán từ quẻ Tiểu súc số 9), đại ý là không làm được gì cả; vì là âm nhu, bất tài lại ở vào thời âm nhiều quá. Chỉ có một cách là xuống tìm hào 2, cũng âm, mà làm bạn. Chữ "cộng" (ông) ở đây trỏ hào 5, "bỉ" (nó) trỏ hào 2; hào 2 ở vị âm, tối tăm cho nên ví với cái hang.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 弗遇過之, 飛鳥離之. 凶, 是謂災眚.

    Dịch âm: Phất ngộ quá chi, phi điểu li chi. Hung, thị vị tai sảnh.

    Dịch nghĩa: Không đúng với đạo mà lại sai quá, như cánh chim bay cao quá, xa quá, sợ bị tai vạ.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, mà biến động vì ở ngoại quái Chấn (động), lại ở vào cuối thời Tiểu quá,1 là thái quá, cho nên bảo là sai đạo quá; có cái tượng con chim bay cao quá, xa quá rồi; khó kéo lại được mà còn sợ bị tai vạ nữa. Hào 6 này âm là tiểu nhân, tiểu nhân mà vượt lên trên quân tử (dương hào 4), cho nên răn là sẽ bị tai hoạ.
    Quẻ này khuyên quân tử ở vào thời tiểu nhân quá nhiều thì đừng nên quá cương như hào 3, mà nên mềm mỏng một chút, biến thông như hào 4.

    2. Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tiểu Quá

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tiểu Quá có nghĩa là:

    • Sự nhỏ mà vượt quá, lỗi nhỏ,
    • "Tiểu giả quá đa" (những cái nhỏ đều qua được hết). Tức là gặp thì tiểu sự cát, đại sự hung. Tiểu quá là qua mực thờng một chút, vì vậy nếu có bị quá đi một chút thì sẽ hanh thông.
    • Làm lại (làm đi làm lại, đi rồi quay lại tuy nhiên không xa như Đại quá).
    • Thông tin, cánh chim bay (đưa thư), xe cộ, sự đi lại (ô tô, máy bay). "Phi điểu di âm"
    • Hiểu nhầm, bất hoà, ngoài hư trong thực.
    • Tai hoạ nhỏ (thường là tai nạn chân tay). "Phi điểu dĩ thỉ, hung".
    • Tiểu quá là không nên tham vọng lớn sẽ gặp nguy hiểm, nếu lui về giữ vị trí thấp an toàn hơn, nên chònngươi dưới đừng cậy người cao. Nếu có đi giao dịch cũng chỉ gặp được cấp dưới, không gặp được cấp trên, có tiểu lợi thôi.

    Triệu và điềm của quẻ Tiểu Quá

    Quẻ Tiểu Quá có triệu Cấp Quá Độc Kiều - Tiến lợi lui hại.. Có bài thơ như sau:

    Cầu khỉ chênh vênh, thật khó đi,
    Chủ nhân tâm sự, bất an ninh.
    Giao dịch góp vốn, nên rộng rãi,
    Hôn nhân muốn thành chớ dềnh dàng.

    Tích xưa: Ngày xưa, Khổng Tử đi du thuyết các nước chư hầu, khi đi đến đất Ninh, gieo được quẻ này. Quả nhiên, khi ông đến nước Tống, quan tư mã của nước Tống là Hoàn Khôi muốn giết ông, học trò đã khuyên can ông: Phải đi nhanh thôi. Đúng là ứng với quẻ "cấp qua tiểu kiều", thật là "tiến lợi lui hại".

    Lời bàn quẻ: Gặp khó khăn phải cẩn thận, song chớ có lui. Tiến từ từ thì có lợi, thoái lui thì hỏng việc. Mọi việc không nên dây dưa kéo dài mà hỏng việc.

    Lời đoán quẻ: Tiến từ từ thì có lợi, thoái lui thì hỏng việc. Mọi việc không nên dây dưa, kéo dài mà hỏng việc.

    Dụng thần quẻ Tiểu Quá

    Quẻ Tiểu Quá là quẻ Du Hồn. Quẻ thiếu hai Thân là: Thê Tài Đinh Mão Mộc và Tử Tôn Đinh Hợi Thủy. Đây là hai Phục Thần của quẻ Quá. Vậy hai Phi Thần tương ứng lầ Quan Quý Bính Ngọ Hỏa và Quan Quỷ Canh Ngọ Hỏa.
    Xét trường hợp thứ nhất ở hào như: Phục Thần Đinh Mão Mộc sinh Phi Thần Bính Ngọ, Hỏa, trường hợp này là "Phục khu sinh Phi vi tiết khí". Như đã nói nhiều ở các quẻ trên đây.
    Xét trường hợp thứ hai ở hào tứ: Phục Thần Đinh Hợi Thủy khắc Phi Thần Canh Ngọ Hỏa. Trong trường hợp này Dịch Học gọi là xuất bao: người giúp mình lại phản lại mình, phải để phòng can thận và kín đáo.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần khiêm tốn và chú ý đến những chi tiết nhỏ
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết tránh các quyết định lớn và tập trung vào việc nhỏ
    • Sự nghiệp: Phát triển ổn định nếu không mạo hiểm và xử lý cẩn thận từng bước
    • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung vào việc làm tốt các phần cơ bản
    • Tài sản: Tăng trưởng chậm, cần quản lý tài chính cẩn thận và không đầu tư mạo hiểm
    • Tình duyên: Mối quan hệ cần sự thấu hiểu và tập trung vào việc xây dựng từ những điều nhỏ nhặt
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn và hỗ trợ để hoàn thiện từng bước
    • Sức khỏe: Sức khỏe ổn định nếu chú ý đến các dấu hiệu nhỏ và xử lý kịp thời
    • Xuất hành: Không thuận lợi cho chuyến đi xa, nên tập trung vào các kế hoạch gần
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ khiêm nhường và nhẫn nại
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa nhỏ hoặc cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên nhẫn tìm kiếm
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm việc cẩn thận và tỉ mỉ

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    62 Xiao Guo Tiểu Quá 001100

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline