64-VỊ TẾ

Ứng dụng

64-VỊ TẾ

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: HỎA THỦY VỊ TẾ

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch HỎA THỦY VỊ TẾ (64) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ HỎA THỦY VỊ TẾVị tế là chưa xong. Quẻ thuộc Họ Ly - Ngũ Hành Hỏa.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    HỎA THỦY VỊ TẾ

    64

    6 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - ỨNG Tỵ (Hỏa)
    5 Âm Hình quẻ Tử Tôn Mùi (Thổ)
    4 Dương Hình quẻ Thê Tài Dậu (Kim)
    3 Âm
    Hình quẻ  
    Huynh Đệ - THẾ Ngọ (Hỏa)
    2 Dương Hình quẻ Tử Tôn Thìn (Thổ)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Dần (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Vị tế là chưa xong.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 64: HỎA THỦY VỊ TẾ - THÁI TUẾ NGUYỆT KIẾN

    1. Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Hỏa Thủy Vị Tế

    Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế

    Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hay được gọi là Quẻ Vị Tế, là quẻ số 64 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

    Ngoại quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Nội quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Thuộc nhóm tượng quái Ly, Ngũ hành Hỏa.

    Nếu Ký Tế sáu hào đắc chính thì sáu hào của quẻ Vị Tế đều bất chính. Âm hào cư dương vị, nhiều hung hiểm khó có kết cục sáng sủa như mong đợi. Để tránh sa vào hiểm tốt nhất nên biết cách giữ mình.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 未濟亨, 小狐汔濟, 濡其尾, 无攸利

    Dịch âm: Vị Tế hanh, tiểu hồ ngật tế, nhu kỳ vĩ, vô du lợi.

    Dịch nghĩa: Chưa xong, chưa cùng: được hanh thông. Con chồn nhỏ sửa soạn vượt qua sông mà đã ướt cái đuôi, không qua được, không có gì lợi cả.

    Vị Tế: Thất dã. Thất cách. Thất bát, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Ưu trung vọng hỷ chi tượng: tượng trong cái lo có cái mừng.
    Bình luận: Kinh Dịch kết thúc bằng quẻ Vị Tế (chưa xong việc) mà trước đó lại là quẻ Ký Tế (đã xong việc). Ý nghĩa của nó là mọi sự việc tưởng chừng như đã kết thúc nhưng thực ra thì không bao giờ kết thúc. Suy rộng ra thì vạn vật trong vũ trụ cũng vậy. Sự chuyển động, thay đổi nói chung là không có đầu mà cũng chẳng có cuối.
    Kí tế là qua sông rồi, cũng rồi, nhưng theo luật thiên nhiên, không có lẽ nào hết hẳn được, hết mùa này đến mùa khác, hết thời này đến thời khác, hết lớp này đến lớp khác, sinh sinh hoá hoá hoài, cứ biến dịch vô cùng, cho nên tuy xong rồi nhưng vẫn là chưa hết, chưa cùng, do đó sau quẻ Kí tế tới quẻ Vị tế: chưa qua sông, chưa xong, chưa hết.

    Tượng quẻ:

    Hoả tại thu ỷ thượng (Lửa ở trên nước)

    Ngoại quái Ly, nội quái Khảm có ý nghĩa là lửa đặt ở trên của nước nên không thể giao hòa mọi việc khó mà thành công.

    Quẻ này trái hẳn quẻ trên: lửa ở trên nước, nước và lửa không giao nhau, không giúp được nhau; cả 5 hào đều ở trái ngôi cả; dương ở vị âm, mà âm ở vị dương, cho nên gọi là vị tế: chưa xong.
    Vị tế chứ không phải là bất tế, chưa qua sông được chứ không phải là không qua được, sẽ có thời qua được, lúc đó sẽ hanh thông. Thời đó là thời của hào 5, có đức nhu trung, biết thận trọng mà ở giữa quẻ Ly (thời văn minh). Vả lại tuy 5 hào đều trái ngôi, nhưng ứng viện nhau cương nhu giúp nhau mà nên việc: thêm một lẽ hanh thông nữa.
    Thoán từ khuyên đừng nên như con chồn con, nóng nảy hấp tấp, mới sửa soạn qua sông mà đã làm ướt cái đuôi, không qua được nữa, không làm được việc gì lợi cả, không tiếp tục được đến cùng.
    Đại tượng khuyên phải xem xét kỹ càng mà đặt người, vật vào chỗ thích đáng, thì mới nên việc, đừng đặt lửa ở trên nước chẳng hạn như quẻ này.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 濡其尾, 吝.

    Dịch âm: Nhu kì vĩ, lận.

    Dịch nghĩa: Để ướt cái đuôi, đáng ân hận.

    Giảng nghĩa: Âm nhu, tài kém, ở vào đầu thời Vị tế, mà lại bước chân vào chỗ hiểm (khảm), như con chồn sắp sửa qua sông mà đã làm ướt cái đuôi, không biết tính trước phải ân hận.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 曳其輪, 貞吉.

    Dịch âm: Duệ kì luân, trinh cát.

    Dịch nghĩa: Kéo lết bánh xe, giữ đạo trung chính thì tốt.

    Giảng nghĩa: Dương cương là có tài, ở vị âm là bất chính, thấy hào 5 ở ngôi tôn, ứng với mình là âm nhu, có ý muốn lấn lướt 5, như vậy sẽ hỏng việc, cho nên hào từ khuyên nên giảm tính cương của mình đi (như kéo lết bánh xe, hãm bớt lại) và giữ đạo trung của mình (hào 2 đắc trung) thì tốt, vì hễ trung thì có thể chính được.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 未濟, 征凶, 利涉大川.

    Dịch âm: Vị tế: chinh hung, lợi thiệp đại xuyên.

    Dịch nghĩa: Chưa thành đâu, nếu cứ tiến hành thì bị hoạ, vượt qua sông lớn thì lợi.

    Giảng nghĩa: Âm nhu, vô tài, lại bất trung, bất chính, không làm nên việc đâu, nếu cứ tiến hành thì xấu. Nhưng đã cảnh cáo: tiến hành thì xấu mà sao lại bảo qua sông lớn thì lợi? Mâu thuẩn chăng? Vì vậy mà có người ngờ trước chữ lợi, thiếu chữ bất vượt qua sông lớn thì không lợi, mới phải.
    Có thể giảng như vầy: xét về tài đức của 3 thì không nên tiến hành, nhưng xét về thời của 3: Ở cuối quẻ Khảm, là sắp có thoát hiểm, hơn nữa trên có hào 6 dương cương giúp cho, thì sắp có cơ hội vượt qua sông lớn được. Lúc đó sẽ có lợi.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 貞吉, 悔亡.震用伐鬼方, 三年. 有賞于大國.

    Dịch âm: Trinh cát, hối vong. Chấn dụng phạt Quỉ Phương, tam niên. Hữu thưởng vu đại quốc.

    Dịch nghĩa: Giữ đạo chính thì tốt, hối hận mất đi. Phấn phát (Chấn) tinh thần, cổ vũ dũng khi mà đánh nước quỉ Phương, lâu ba năm, nhưng rồi được nước lớn thưởng cho.

    Giảng nghĩa: Có tài dương cương, mà ở vào thời thoát khỏi hiểm (nội quái Khảm), tiến lên cõi sáng của văn minh (ngoại quái Ly), trên có hào 5, âm , là ông vua tin vậy mình ,thì đáng lẽ tốt. Chỉ vì hào 4 này bất chính (dương ở vị âm) nên khuyên phải giữ đạo chính. Lại khuyên phải phấn phát tinh thần và kiên nhẫn mới làm được việc lớn cho xã hội, như việc đánh nước quỉ phương thời vua Cao Tôn (coi hào 3, quẻ Kí tế) ba năm mới thành công.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 貞,吉,无悔.君子之光有孚.吉.

    Dịch âm: Trinh, cát, vô hối. Quân tử chi quang hữu phu, cát.

    Dịch nghĩa: Có đức trung chính, tốt, không có lỗi. Đức văn minh của người quân tử do chí thành mà rực rỡ, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm ở vị dương là bất chính, nhưng vì âm nhu, đắc trung (trung còn tốt hơn chính) ở vào giữa ngoại quái Ly, là có đức văn minh rực rỡ, lại ứng với hào 2 đắc trung, dương cương ở dưới, nên hai lần được khen là tốt; lần đầu vì có đức trung, văn minh lần sau vì có lòng chí thành, hết lòng tin ở hào 2.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 有孚于飲酒, 无咎.濡其首, 有孚, 失是.

    Dịch âm: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cữu Nhu kì thủ, hữu phu, thất thị.

    Dịch nghĩa: Tin tưởng chờ đợi như thong thả uống rượu chơi thì không lỗi, nếu quá tự tin mà chìm đắm trong rượu chè (ướt cái đầu) thì là bậy.

    Giảng nghĩa: Dương cương ở trên cùng quẻ là cương tới dùng cực, cũng ở cuối ngoại quái Ly là sáng đến cùng cực, đều là quá cả. Sắp hết thời Vị tế rồi, mà hào 4 và 5 đã làm được nhiều việc rồi, hào 6 này chỉ nên tự tín, lạc thiên an mệnh, vui thì uống rượu chơi mà chờ thời, như vậy không có lỗi. Nếu quá tự tín đến mức chìm đắm trong rượu chè (như con chồn ướt cái đầu), không biết tiết độ thì mất cái nghĩa, hoá bậy.

    2. Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Vị Tế

    Trong chiêm bốc, dự trắc Vị Tế có nghĩa là:

    • Việc chưa xong, chưa thành (Nếu xem ốm đau thì chưa chết).
    • Thời kỳ quá độ, giai đoạn chuyển tiếp.
    • Thất thoát, mất mát, thiệt thòi, thất thế, thất thoát thông tin, giấu đầu hở đôi (còn là thông tin, tín hiệu điện tín, tín hiệu mooc xơ cấp cứu SOS)
    • Tráo trở đầu đuôi, là người đi sau lại thành về trước (Thi cử, xin việc ... người tưởng được lại không được, mà người khác lại thế chỗ đó).

    Triệu và điềm của quẻ Vị Tế

    Quẻ Vị Tế có triệu Thái Tuế Nguyệt Kiến - Tiểu nhân ám hại. Có bài thơ như sau:

    Thái Tuế chiếu mạng, việc rất hung,
    Hôn nhân, tài lộc chớ cưỡng cầu.
    Giao dịch xuất hành đều bất lợi,
    Của mất người đi, chẳng thấy về.

    Tích xưa: Ngày xưa, Triệu Khuông Dật xuống Hà Đông đã gieo phải quẻ này. Quả nhiên, Phan Nhân Mỹ bán nước, Triệu Khuông Dật bị bao vây. Đúng là ứng với quẻ "Thái Tuế nguyệt kiến", thật là "tiểu nhân ám hại".

    Lời bàn quẻ: Sao Thái Tuế chiếu mạng, chủ làm ăn thất bại. Cách 12 năm, mỗi người mới bị sao Thái Tuế chiếu. Vào những năm này, sức khoẻ của người bị sao Thái Tuế chiếu rất yếu. Công việc làm ăn không thua lỗ thì trục trặc. Tốt nhất không nên mở rộng kinh doanh vào năm này.

    Lời đoán quẻ: Kiện tụng bất lợi, cãi cọ tai ương, hiện thời phải nhẫn lại, luôn luôn phải đề phòng.

    Dụng thần quẻ Vị Tế

    Quẻ Vị Tế thiếu một thân là Quan Quỷ Kỷ Hợi Thủy, do đó, đây là Phục Thần của Tế. Phi Thần của quẻ là Huynh Đệ Mậu Ngọ Hỏa ở hào Tam. Qua tính chất của ngũ hành, ở đây Phục Thần khắc Phi Thần, điều mà Dịch Học gọi là "xuất bao". Khi dự báo rơi vào trường hợp này, chỉ có thể tự mình nỗ lực hành động, đề phòng những người quanh mình, nhất là những người mình tin cẩn.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn chưa hoàn thành, cần thận trọng và tiếp tục nỗ lực
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết kiên nhẫn và hoàn thiện các bước cuối cùng
    • Sự nghiệp: Tiến triển tốt nếu tiếp tục làm việc chăm chỉ và không bỏ cuộc
    • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung vào việc hoàn thiện các phần còn thiếu
    • Tài sản: Tăng trưởng, nhưng cần cẩn thận để tránh rủi ro vào phút cuối
    • Tình duyên: Mối quan hệ cần được chăm sóc và hoàn thiện để đạt sự viên mãn
    • Tử tức: Con cái đang trong giai đoạn hoàn thiện bản thân, cần sự hỗ trợ và định hướng
    • Sức khỏe: Sức khỏe ổn định, nhưng cần tiếp tục duy trì chế độ sống lành mạnh
    • Xuất hành: Thuận lợi, nhưng cần thận trọng để tránh bất ngờ không mong muốn
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu tiếp tục giữ bình tĩnh và hành động đúng đắn
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để sửa chữa hoặc hoàn thiện các dự án còn dang dở
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên nhẫn và hành động hợp lý
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm việc tỉ mỉ và có kế hoạch cụ thể︾
    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    64 ䷿ Wei Ji Vị Tế 101010

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline