63-KÝ TẾ

Ứng dụng

63-KÝ TẾ

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THỦY HỎA KÝ TẾ

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THỦY HỎA KÝ TẾ (63) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THỦY HỎA KÝ TẾKý tế là việc đã thành. Quẻ thuộc Họ Khảm - Ngũ Hành Thủy.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THỦY HỎA KÝ TẾ

    63

    6 Âm Hình quẻ Huynh Đệ - ỨNG Tý (Thủy)
    5 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Tuất (Thổ)
    4 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Thân (Kim)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - THẾ Hợi (Thủy)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Sửu (Thổ)
    1 Dương Hình quẻ Tử Tôn Mão (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Ký tế là việc đã thành.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 63: THỦY HỎA KÝ TẾ - KIM BẢNG ĐỀ DANH

    1. Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thủy Hỏa Ký Tế

    Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế

    Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế hay được gọi là Quẻ Ký Tế, là quẻ số 63 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Đại Cát.

    Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Nội quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.

    Quẻ Ký Tế báo hiệu kết thúc toàn bộ những rối loạn hiểm nguy, thời kỳ thịnh vượng bắt đầu. Quẻ này có các hào âm dương xem lẫn thể hiện sự hợp tác rất tốt, lưu ý khó được bền lâu. Muốn thành công lớn, bền lâu cần giữ gìn cẩn thận, nếu không sẽ sụp đổ.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 旣濟亨, 小利貞, 初吉, 終亂.

    Dịch âm: Ký tế hanh, tiểu lợi trinh, sơ cát, chung loạn.

    Dịch nghĩa: Đã xong: Hanh thông, nếu làm nốt các việc nhỏ, cố giữ được những việc đã thành rồi thì mới lợi. Mới đầu tốt, cuối cùng thì loạn (nát bét).

    Ký Tế: Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng: việc nhỏ thì thành.
    Quá là hơn, tài đức có chỗ nào hơn người trong một việc gì đó thì làm nên việc ấy, cho nên sau quẻ Tiểu quá tởi quẻ Kí tế. Tế là vượt qua sông, là nên; kí tế là đã vượt qua, đã nên, đã thành.

    Tượng quẻ:

    Thuỷ tại hoả thượng (Nước ở trên, lửa ở dưới tượng của việc đã xong)

    Ngoại quái Khảm, nội quái Ly có nghĩa là nước lửa giao nhau, sau hào đều đắc chính nên mọi việc tất thảy thành công.

    Trong thoán từ này, hai chữ "Hanh tiểu", Chu Hi ngờ là "tiểu hanh" mới đúng; tiểu hanh nghĩa là việc nhỏ, được hanh thông. Chúng tôi cho cách hiểu của Phan Bội Châu (theo Thoán truyện) là đúng hơn, nên dịch như trên.
    Quẻ này trên là nước, dưới là lửa. Lửa có tính bốc lên mà ở dưới nước , nước thì chảy xuống, thế là nước với lửa giao với nhau, giúp nhau mà thành công. Cũng như nồi nước để ở trên bếp lửa, lửa bốc lên mà nước mới nóng, mới sôi được.
    Lại xét sáu hào trong 1: hào dương nào cũng ở vị dương hào âm nào cũng ở vị âm; mà hào nào cũng có ứng viện: 1 dương có 4 âm ứng; 2, âm có 5 dương, ứng; 3, dương , có 6 âm ứng; đâu đó tốt đẹp cả, mọi việc xong xuôi, thế là hanh thông.
    Ở vào thời Kí tế, việc lớn đã xong, còn những việc nhỏ cũng phải làm cho xong nữa, thì mới thật là hoàn thành. Hoàn thành rồi lại phải cố giữ được sự nghiệp; nếu không thì chỉ tốt lúc đầu thôi mà rốt cuộc sẽ nát bét. Nghĩa lúc trị phải lo trước tới lúc loạn.
    Thoán truyện giảng mới đầu tốt vì hào 2 ở nội quái có đức nhu thuận mà đắc trung; và rốt cuộc sẽ loạn vì ngừng không tiến nữa, không đề phòng nữa (chung chỉ tắc loạn).
    Đại Tượng truyện cũng căn dặn phải phòng trước lúc loạn, lúc suy.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 曳其輪, 濡其尾, 无咎.

    Dịch âm: Duê kì luân, nhu kì vĩ, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Kéo lết bánh xe (chậm lại), làm ướt cái đuôi thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này là dương, có tài, ở trong nội quái Ly (lửa) có tính nóng nảy, lại ở đầu quẻ Kí tế, có chí cầu tiến quá hăng. Nên hào từ khuyên phải thận trọng, thủng thẳng (kéo lết bánh xe lại), chưa qua sông được đâu (như con chồn ướt cái đuôi, không lội được), như vậy mới khỏi có lỗi .

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 婦喪其茀, 勿逐, 七日得.

    Dịch âm: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc.

    Dịch nghĩa: Như người đàn bà đánh mất cái màn xe, đừng đuổi theo mà lấy lại cứ đợi bảy ngày sẽ được.

    Giảng nghĩa: Hào này ở giữa nội quái Ly, có đức văn minh, trung chính, có thể thực hiện được chí mình. Nó ứng với hào 5 dương cương, trung chính, ở địa vị chí tốn; nhưng ở thời Kí tế, đã xong việc, nên 5 không đoái hoài tới 2, thành thử 2 như người đàn bà có xe để đi. Mà đánh mất cái màn che bốn mặt xe, không đi được. Tuy nhiên vì 2 trung chính mà đạo trung, chính không bị bỏ lâu bao giờ, nên đừng mất công theo đuổi, cứ đợi rồi tự nhiên sẽ được như ý.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 高宗伐鬼方三年,克之.小人勿用.

    Dịch âm: Cao tôn phạt quỉ Phương tam niên, khắc chi. Tiểu nhân vật dụng.

    Dịch nghĩa: Vua Cao Tôn đánh nước Quỉ Phương, ba năm mới được, đừng dùng kẻ tiểu nhân.

    Giảng nghĩa: Hào này là dương ở vị dương, nên quá cương cường, hoá ra khinh suất, phải thận trong như vua Cao Tôn, tức Vũ đinh (1324-1264) nhà Ân, khi đánh một rợ nhỏ là quỉ Phương mà cũng mất ba năm mới được.
    Đừng dùng kẻ tiểu nhân là lời khuyên chung, chứ không phải chỉ khuyên riêng hào 3 này.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 繻有衣袽, 終日戒.

    Dịch âm: Chu hữu y như, chung nhật giới.

    Dịch nghĩa: Thuyền bị nước vào, có giẻ để bít lỗ, phải răn sợ suốt ngày.

    Giảng nghĩa: Đã bắt đầu lên ngoại quái Khảm, nguy hiểm, phải phòng bị cẩn thận, như người ngồi chiếc thuyền bị nước vào, phải có giẻ để bít lỗ. Hào này âm nhu, ở vị âm, đắc chính, là người thận trọng biết lo sợ.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 東鄰殺牛, 不如西鄰之禴祭, 實受其福.

    Dịch âm: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kì phúc.

    Dịch nghĩa: Hàng xóm bên đông mổ bò (làm tế lễ lớn) mà thực tế không hưởng được phúc bằng hàng xóm bên tây chỉ tế lễ sơ sài.

    Giảng nghĩa: Hàng xóm bên đông là hào 5, bên tây là hào 2. Cả hai hào đều đắc trung, đắc chính, lòng chí thành ngang nhau; 5 ở địa vị chí tôn làm lễ lớn, nhưng được hưởng phúc thì 2 lại hơn 5, chỉ vì 2 gặp thời hơn; 2 ở vào đoạn đầu Kí tế sức tiến còn mạnh, tương lai còn nhiều; 5 ở vào gần cuối Kí tế, lại ở giữa quẻ Khảm (hiểm), tiến tới mức chót rồi, sắp nguy, thịnh cực thì phải suy.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 濡其首, 厲.

    Dịch âm: Nhu kì thủ, lệ.

    Dịch nghĩa: Ướt cái đầu, nguy.

    Giảng nghĩa: Tiểu nhân bất tài (hào này là âm) ở thời cuối cùng của Kí tê, lại ở trên hết quẻ khảm, càng nguy nữa, như một người lội qua sông, nước ngập cả đầu.

    2. Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Ký Tế

    Trong chiêm bốc, dự trắc Ký Tế có nghĩa là:

    • Ký tế là đã thành, đã xong, đã đủ cả.
    • Đã đi qua, đã sang bờ. (Ly: xe máy, Khảm: ô tô. Nếu hào 4 động là lo lắng: tai nạn xe máy, tai nạn ô tô vì Thuỷ khắc hoả. Hào 6 là đã đi qua).
    • Sự hoà hợp (như nước lửa giao nhau); Xem hôn nhân thì tốt, âm dương giao hoà, anh em hoà thuận, huynh đệ giúp đỡ lẫn nhau).
    • Ký tế là thi đỗ, khoa bảng. (Hành hoả tượng của văn chương)
    • Sơ cát, chung loạn tức là ban đầu khởi sự tốt đẹp, nhưng kết cục lại rối loạn, bất thuận (nếu việc đã hoàn thành gặp Ký tế thì xấu).

    Triệu và điềm của quẻ Ký Tế

    Quẻ Ký Tế có triệu Kim Bảng Đề Danh - Cát khánh như ý. Có bài thơ như sau:

    Kim bảng đề danh, rạng tổ tông,
    Từ nay vận phát, mọi sự hanh thông.
    Kinh doanh buôn bán, đều đắc lợi,
    Hôn nhân góp vốn, dễ thành công.

    Tích xưa: Ngày xưa, Tư Mã Tương Như miệt mài đèn sách, đã gieo được quẻ này. Sau đó, ông thi đỗ, toại nguyện. Đúng là ứng với quẻ "Kim bảng đề danh", thật là "cát khánh như ý".

    Lời bàn quẻ: Thi đỗ là công thành danh toại, vận thăng quan tiến chức bắt đầu. Từ nay tiền đồ rực rỡ, hết mọi lo âu. Ngày xưa, người đi thi là để làm quan, vinh thân phù gia, còn có ý giúp dân thì chỉ một vài người. Nhưng nội dung thi phần lời là các kinh điển có ý nghĩa giáo dục, cho nên kẻ đỗ vẫn là người ưu tú trong dân.

    Lời đoán quẻ: Thời vận phát đạt, mọi sự hanh thông, buôn bán phát tài, bệnh tật tiêu tan.

    Dụng thần quẻ Ký Tế

    Quẻ Ký Tế so với Khảm, thiếu hào Thê Tài, Mậu Ngọ Hỏa, phục ở hào Tam ký Tê là Kỷ Hợi; Huynh Đệ Thủy. Vậy Phi Thần là Kỷ Hợi Thủy khắc phục Thần Mậu Ngọ Hỏa, thông tin ban đầu là "Phục Thần bị tuyệt ở Phi Thần", Phục Thần không được xuất hiện.
    Điều đó nói lên qua hình ảnh: người đang thực hiện ý đồ tự quay lại sát hại người núp sau lưng đang định giúp mình. Song "người này" sẽ không "bị hại" khi gặp Không vong, theo vòng Không vong, phải chờ từ ngày Giáp Tý đến Quý Dậu (từ Giáp Tý - Quý Dậu không vong ở Tuất, Hợi, xem đầu sách).
    Hoặc đến ngày Ngọ, tháng Ngọ, Phục Thần được Nguyệt Kiến (trùng với Ngọ: Phục Thần), Nhật Thần (cũng là Ngọ) lâm vào. Hoặc theo vòng trường sinh đến ngày Dần, hào tam (Hợi) gặp trường sinh thì phục Thần Ngọ cũng được sinh, do đó Phục Thần không bị diệt.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn mọi việc dường như hoàn thành, nhưng cần chú ý duy trì
    • Tương lai: Thành công sẽ bền vững nếu không chủ quan và duy trì sự nỗ lực
    • Sự nghiệp: Đang ở đỉnh cao, nhưng cần cẩn trọng để giữ vững thành quả
    • Học tập: Tiến bộ vượt bậc, nhưng không nên chủ quan mà cần tiếp tục nỗ lực
    • Tài sản: Tăng trưởng mạnh, nhưng cần quản lý tốt để tránh rủi ro
    • Tình duyên: Mối quan hệ bền chặt, nhưng cần tiếp tục vun đắp để tránh nhàm chán
    • Tử tức: Con cái đạt được thành tựu lớn, cần hỗ trợ để duy trì sự phát triển
    • Sức khỏe: Sức khỏe tốt, nhưng cần duy trì lối sống khoa học để tránh suy giảm
    • Xuất hành: Thuận lợi, nhưng cần cẩn trọng để tránh rủi ro không đáng có
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu xử lý bằng lý trí và không chủ quan
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để cải thiện không gian sống hoặc nâng cấp
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi và nhanh chóng nếu làm đúng quy trình

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    63 Ji Ji Ký Tế 010101

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline