60-TIẾT

Ứng dụng

60-TIẾT

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THỦY TRẠCH TIẾT

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THỦY TRẠCH TIẾT (60) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THỦY TRẠCH TIẾTTiết là đóng lại, tiết độ, chừng mực. Quẻ thuộc Họ Khảm - Ngũ Hành Thủy.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THỦY TRẠCH TIẾT

    60

    6 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Tý (Thủy)
    5 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Tuất (Thổ)
    4 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Thân (Kim)
    3 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Sửu (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Tử Tôn Mão (Mộc)
    1 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Tỵ (Hỏa)
    Ý nghĩa quẻ: Tiết là đóng lại, tiết độ, chừng mực.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 60: THỦY TRẠCH TIẾT - TRẢM TƯỚNG PHONG THẦN

    1. Quẻ Thủy Trạch Tiết trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thủy Trạch Tiết

    Quẻ Thủy Trạch Tiết

    Quẻ Thủy Trạch Tiết hay được gọi là Quẻ Tiết, là quẻ số 60 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Nội quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.

    Quẻ Tiết là quẻ hanh nhưng muốn hanh thì phải chọn đúng đường, không cần khổ tiết, không nên quá tích cực.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 節亨, 苦節不可貞

    Dịch âm: Tiết hanh, khổ tiết bất khả trinh.

    Dịch nghĩa: Tiết chế thì hanh thông. Nhưng tiết tiết chế đến mức cực khổ thì không ai chịu được lâu.

    Tiết: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, kiềm chế, giảm bớt, chừng mực, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: trên đầm có nước.
    Không thể để cho ly tán hoài được, tất phải chặn bắt lại, tiết chế lại, cho nên sau quẻ Hoán tới quẻ Tiết.

    Tượng quẻ:

    Trạch thượng hữu thuỷ (Nước trên mặt đầm)

    Ngoại quái Khảm, nội quái Đoài có nghĩa là nước ở trong đầm, cũng có thể hiểu là trong cái hiểm luôn được bình an.

    Theo tượng quẻ, trên chằm có nước; bờ chằm hạn chế số nước chứa trong chằm, cho nên đặt tên là quẻ Tiết.
    Cái gì cũng vừa phải thì mới tốt, thái quá cũng như bất cập đều xấu cả. Quẻ này có ba hào cương, ba hào nhu, không bên nào quá; lại thêm hào 2 và hào 5 đều là dương cương mà đắc trung, như vậy là xử sự đươc trúng tiết, cho nên việc gì cũng hanh thông. Nhưng tiết chế qúa, bắt người ta khổ cực thì không ai chịu được lâu, như vậy không còn hanh thông nữa.
    Thoán truyện khuyên nhà cầm quyền nên theo luật tiết chế của trời đất: bốn mùa thay đổi, nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực, mà trị dân: hạn chế lòng ham muốn, tính xa xỉ của con người, bắt dân làm việc vừa sức thôi, như vậy không tốn của cải, không hại dân (tiết dĩ chế độ, bất thương tài, bật hại dân). Lời đó giống lời khuyên trong Luận ngữ: "Tiết dụng nhi ái dân" (dè dặt trong việc tiêu dùng mà yên dân).
    Đại tượng truyện khuyên người quân tử (quân tử ở đây trỏ hạng người trị dân) đặt ra số, độ, nghĩa là hạn định một chừng mực nào đó trong sự làm việc và hưởng thụ của dân, tùy đạo đức, tài nghệ của mỗi người. (Quân tử, dĩ chế số độ, nghị đức hạnh). Như vậy là Đại tượng truyện đã cho chữ tiết một tác dụng rất lớn: tiết chế có nghĩa gần như kế hoạch hoá ngày nay và có mục đích thi hành sự công bằng trong xã hội, như lời Đại tượng truyện quẻ Khiêm (xứng vật bình thí: cho sự vật được cân xứng, quân bình).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 不出戶庭, 无咎.

    Dịch âm: Bất xuất hội đình, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Không ra khỏi sân ngõ, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này dùng chữ tiết với nghĩa tự mình tiết chế mình, tức dè dặt. Ở với tời Tiết chế, làm việc gì cũng phải đúng mức (trung tiết) mới tốt. Hào, 1 dương cương , đắc chính, ở đầu thời Tiết chế, biết thận trọng, không ra khỏi sân ngõ, vì biết là thời chưa thông, hãy còn tắc, như vậy là đúng với đạo tiết chế, không có lỗi. Hai chữ "hộ đình chúng tôi dịch theo nghĩa "ngoại chi đình" của Chu Hi. J legge dịch là không ra khỏi cái sân ở ngoài cái cửa (door): R. Wilhelm dịch là không ra khỏi cái sân và cái cửa (door).

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 不出門庭, 凶.

    Dịch âm: Bất xuất môn đình, hung.

    Dịch nghĩa: Không ra khỏi cái sân ở trong cửa, xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này đáng lẽ ra giúp việc được, vì thời đã khác thời của hào 1 đã thông rồi không tắc nữa mà lại được hào 5 ở trên cũng dương như mình giúp sức cho; vậy mà đóng cửa không ra cũng như 1, hành vi đó xấu (hung).
    Chữ môn J.Legge và R Wilhelm đều dịch là gate, cửa ngõ, tức cửa ở ngoài cùng. Từ Hải chỉ giảng: cửa có một cánh gọi là hộ, hai cánh gọi là môn, tối không biêt cái nào là cửa ngõ, cái nào là cửa nhà. Phan Bội Châu không phân biệt thế nào là môn, là hộ, dịch là cửa hết. Ðiểm đó không quan trọng; chỉ cần hiểu đại khái là không ra khỏi nhà, không đi đâu.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 不節若, 則嗟若,无咎.

    Dịch âm: Bất tiết nhược, tất ta nhược, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Không dè dặt (tự tiết chế mình) mà phải than vãn, không đổ lỗi cho ai được.

    Giảng nghĩa: Âm nhu, bất trung bất chính, lại cưỡi lên hai hào dương, mà muốn tiến tới cõi nguy hiểm (quẻ Khảm ở trên), như vậy là không biết dè dặt, tự chế, rước vạ vào thân, còn đổ lỗi cho ai được nữa.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 安節,亨.

    Dịch âm: An tiết, hanh.

    Dịch nghĩa: Vui vẻ tự tiết chế (không miễn cưỡng) hanh thông.

    Giảng nghĩa: Nhu thuận, đắc chính, vâng theo hào 5, thực tâm dè dặt, tự tiết chế đúng thời, cho nên hanh thông.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 甘節, 吉.往有尚.

    Dịch âm: Cam tiết, cát. Vãng hữu thượng.

    Dịch nghĩa: Tiết chế mà vui vẻ (cho là ngon ngọt) thì tốt. Cứ thế mà tiến hành thì được người ta trọng, khen.

    Giảng nghĩa: Hào này ở vị chí tôn, làm chủ quẻ Tiết, có đủ các đức dương cương trung chính tự tiết chế một cách vui vẻ, thiên hạ noi gương mà vui vẻ tiết chế, cho nên tốt; và cứ thế mà tiến hành thì có công lớn, đáng khen.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 苦節, 貞凶, 悔亡.

    Dịch âm: Khổ tiết, trinh hung. Hối vong.

    Dịch nghĩa: Tiết chế mà tới mức cực khổ, nếu cứ giữ mãi (trinh) thôi đó thì xấu. Nếu biết hối hận, bớt thái quá đi thì hết xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này trái với hào trên, vì ở trên cùng quẻ Tiết, có nghĩa là tiết chế thái quá, tới cực khổ, không ai chịu được hoài như vậy.
    Hai chữ "hối vong" ở đây không có nghĩa thường dùng là hối hận tiêu tan đi, mà có nghĩa là nếu hối hận thì cái xấu (hung) sẽ tiêu tan đi.
    Sau một cuộc ly tán, phong tục suy đồi, kinh tế cùng quẩn, cho nên phải tiết dục, tiết chế nhu cầu. Nhưng tiết chế một cách vừa phải thôi (không nên thái quá) mà hợp thời thì mới tốt. Chúng ta nhận thấy 6 hào chia làm 3 cặp: 1 và 2 liền nhau mà 1 tốt, 2 xấu; 3 với 4 liền nhau mà 3 xấu, 4 tốt; 5 và 6 liền nhau mà 5 tốt 6 xấu; chỉ do lẽ hoặc hợp thời hay không, đắc trung, đắc chính hay không.

    2. Quẻ Thủy Trạch Tiết trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tiết

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tiết có nghĩa là:

    • Ngưng chỉ, chỉ, đình chỉ, tiết độ, tiết chế, điều tiết.
    • Ngưỡng, giới hạn, tới hạn, tới độ, ngưỡng sai biệt (nếu rơi vào thời cuối cùng của sự việc mới có giá trị).
    • Tận thành, là sự việc đến tận cuối cùng mới thành, "Vật cùng tắc biến". Hiện thời vận chưa đến, còn khó khăn, cứ kiên trì hành động theo chương trình kế hoạch mục tiêu đặt ra thì tất thành công,
    • Đốt, mắt, mấu, mắt xích, từng đoạn, từng phần liên tiếp (sẽ mắc ở một khâu hay giai đoạn nào đó tận cùng mới thành công).

    Triệu và điềm của quẻ Tiết

    Quẻ Tiết có triệu Trảm Tướng Phong Thần - Không phải kiêng kị. Có bài thơ như sau:

    Đăng đàn điểm tướng, lại phong thần,
    An khang thịnh vượng, chớ phân vân.
    Kinh doanh buôn bán, đều có lợi,
    Hôn nhân góp vốn, rất thuận hoà.

    Tích xưa: Ngày xưa, Hàn Tín bỏ Sở về Hán, gieo được quẻ này. Quả nhiên ông gặp Tiêu Hà và được ông ta tiến cử. Lưu Bang phong Hàn Tín làm đại tướng, đắp đàn điểm danh các tướng. Đúng là ứng với quẻ "Điểm tướng phong thần" thực là "không phải khiêng kỵ" (không sợ gì nữa).

    Lời bàn quẻ: Thời vận tốt đẹp, tiếng tăm lẫy lừng, không sợ thua lỗ, mọi việc tốt đẹp, không phải lo lắng tai hoạ. Đại cát đại lợi.

    Lời đoán quẻ: Thời vận tốt đẹp, không sợ thua lỗ, mọi việc tốt đẹp, không phải lo lắng tai hoạ. Đại cát đại lợi.

    Dụng thần quẻ Tiết

    Quẻ Tiết có đủ lục thân nên không có Phi thần, Phục thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần đặt ra giới hạn và tổ chức lại cuộc sống
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết kiểm soát bản thân và tuân thủ các quy tắc
    • Sự nghiệp: Tiến triển tốt nếu làm việc có kế hoạch và tuân thủ quy trình
    • Học tập: Tiến bộ nếu học tập có kỷ luật và đặt mục tiêu rõ ràng
    • Tài sản: Tăng trưởng ổn định nếu kiểm soát chi tiêu và đầu tư cẩn thận
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa nếu đôi bên biết đặt ra các giới hạn và tôn trọng nhau
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn để sống có nguyên tắc
    • Sức khỏe: Sức khỏe tốt nếu duy trì lối sống điều độ và không lạm dụng
    • Xuất hành: Thuận lợi nếu có sự chuẩn bị và tuân thủ kế hoạch
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ được thái độ đúng mực và hợp lý
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động kịp thời
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm việc có tổ chức

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    60 Jie Tiết 010011

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline