18-CỔ

Ứng dụng

18-CỔ

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: SƠN PHONG CỐ

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch SƠN PHONG CỐ (18) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ SƠN PHONG CỐCố là mê hoặc. Quẻ thuộc Họ Tốn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    SƠN PHONG CỐ

    18

    6 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - ỨNG Dần (Mộc)
    5 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Tý (Thủy)
    4 Âm Hình quẻ Thê Tài Tuất (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Dậu (Kim)
    2 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Hợi (Thủy)
    1 Âm Hình quẻ Thê Tài Sửu (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Cố là mê hoặc.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 18: SƠN PHONG CỔ - THÔI MA PHẦN ĐẠO

    1. Quẻ Sơn Phong Cổ trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Sơn Phong Cổ

    Quẻ Sơn Phong Cổ

    Quẻ Sơn Phong Cổ hay được gọi là Quẻ Cổ, là quẻ số 18 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

    Ngoại quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Tốn (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Mộc.

    Quẻ Cổ chủ về người dưới đang thời kỳ thịnh buộc người cầm quyền phải nhượng bộ trước nhiều yêu sách (Tốn Âm nhu thắng được Cấn cứng rắn). Quẻ Tùy dương thắng nên âm phải tùy theo, còn quẻ Cổ thì âm lại thắng nên kết cục gây ra hoại loạn.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 蠱元亨, 利涉大川, 先甲三日, 後甲三日

    Dịch âm: Cổ nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên, tiên giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật.

    Dịch nghĩa: Đổ nát mà làm lại mới thì rất tốt, vượt qua sông lớn thì lợi. Ba ngày trước ngày giáp (nghĩa là phải tìm nguyên nhân từ trước), ba ngày sau ngày giáp (phải nghĩ đến tương lai nên thể nào).

    Cổ: Sự dã. Sự biến. Có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc lấy cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Âm hại tương liên chi tượng: điều hại cùng có liên hệ.
    Vui theo thì tất có công việc làm, cho nên sau quẻ Tùy, tới quẻ Cổ. Cổ có hai nghĩa: đổ nát và công việc. Hễ đổ nát thì phải sửa sang lại, thế là có công việc.

    Tượng quẻ:

    Sơn hạ hữu phong (Dưới núi có gió)

    Ngoại quái Cấn, nội quái Tốn là gió ở dưới núi, khi đụng núi thì quay vấn lại nên loạn. Hai chữ nguyên hanh trong tượng quẻ có ý nghĩa người đại tài, vững vàng có thể dẹp loạn và vượt qua khó khăn.

    Quẻ này trên là núi, dưới là gió, gió đụng núi, quật lại, đó là tượng loạn, không yên, tất phải có công việc.
    Cũng có thể giảng như sau: tốn ở dưới là thuận, mà Cấn ở trên là ngưng chỉ; người dưới thì thuận mà người trên cứ ngồi im; hoặc người dưới một mực nhu, người trên một mực cương (Tốn thuộc âm, mà hào 1 cùng là âm, còn Cấn thuộc dương, mà hào cuối cùng thuộc dương ), để nén người dưới, như vậy mọi sự sẽ đổ nát, phải làm lại.
    Đổ nát mà làm lại thì rất nên, rất tốt; phải xông pha nguy hiểm, nhưng rồi sẽ có lợi.
    Tuy nhiên phải suy nghĩ, có kế hoạch trước sau. Ví dụ bắt tay vào việc là ngày giáp, thì phải nghĩ tới ba ngày trước ngày giáp, tức ngày tân [辛], tìm xem vì lẽ gì mà có sự đổ nát, và muốn đổi cũ sang mới (mới cũng là tân, nhưng chữ tân này [新], người Trung Hoa thường có cách mượn một chữ đồng âm để diễn một ý khác) thì phải làm sao. Rồi lại nghĩ đến ba ngày sau, tức ngày đinh [ 丁] , mà đinh ninh (chữ [丁 寧] này) phòng bị cho tương lai.
    Làm lại mới mà được như vậy thì rất tốt.
    Thoán truyện và Đại tượng truyện không giảng gì khác.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 幹父之蠱, 有子, 考无咎, 厲, 終吉.

    Dịch âm: Cán phụ chi cổ, hữu tử, khảo vô Cửu , lệ, chung cát.

    Dịch nghĩa: Sửa sang sự đổ nát của cha; nhờ con mà cha không lỗi; nhưng cũng có thể nguy đấy, phải biết răn sợ, sau mới tốt.

    Giảng nghĩa: Có người kế tục nhưng ở hào sơ thì con còn trẻ thiếu kinh nghiệm hay thế cô vị thấp cho nên phê "nguy". Nhưng dù sao vẫn có khả năng mở.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 幹母之蠱, 不可貞.

    Dịch âm: Cán mẫu chi cổ, bất khả trinh.

    Dịch nghĩa: Sửa sang sự đổ nát của mẹ, không nên cố chấp (trinh)

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, đắc trung, trên ứng với hào 5 âm nhu, nên ví như con (2) với mẹ (5). Hào 2 có tài, sửa sang được, nhưng tính cương cường, có thể xung đột với 5, cho nên Hào từ khuyên đừng cố chấp mà phải mềm dẻo.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 幹父之蠱, 小有悔, 无大咎.

    Dịch âm: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại Cửu.

    Dịch nghĩa: Sửa sang sự đổ nát của cha, có chút hối hận những không có lỗi lớn.

    Giảng nghĩa: Hào này là dương lại ở vị dương, là quá cương, nóng nảy, không hợp đạo trung cho nên làm vài việc đáng ăn năn; nhưng làm nổi việc, đắc chính, nên không đến nỗi có lỗi lớn.
    Ví như người con trung ngôn, trực gián mà giữ được đạo lý cho cha.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 裕父之蠱, 往見吝.

    Dịch âm: Dụ phụ chi Cổ, vãng kiến lận.

    Dịch nghĩa: (Vì dùng dằng mà chỉ) kéo dài sự đổ nát của cha, nếu cứ như vậy hoài thì sẽ hối tiếc.

    Giảng nghĩa: Hào âm, nhu lại ở vị âm, là người thiếu nghị lực, nhút nhát, không dám cương quyết sửa sự đổ nát của cha, để cho nó kéo dài hoài thì xấu cho cả gia đình mà phải hối hận.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 幹 父之蠱, 用譽.

    Dịch âm: Cán phụ chi cổ, dụng dự

    Dịch nghĩa: Sửa sự đổ nát cho cha, mà được tiếng khen.

    Giảng nghĩa: Âm nhu ở ngôi chí tôn, không đủ tài sáng nghiệp, nhưng nhờ có đức trung mà ở dưới ứng với hào 2, dương cương là người có tài, sửa sự đổ nát được, rốt cuộc thành công, cả hai được tiếng khen.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 不事王侯, 高尚 其事.

    Dịch âm: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự.

    Dịch nghĩa: Không xu phụ bậc vương hầu, mà nêu cao tư cách (đức của mình.)

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở trên hào 5, như một vị hiền nhân quân tử cao khiết, ở ngoài mọi việc, không màng phú quí, không xu phụ vương hầu, giữ chí hướng của mình làm phép tắc trong thiên hạ.

    2. Quẻ Sơn Phong Cổ trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Cổ

    Trong chiêm bốc, dự trắc Cổ có nghĩa là:

    • Sự đổ nát, nát loạn, hư hoại, phá huỷ, loạn (Việc gia đình mà ra quẻ Cổ: nát, anh em cãi vã...).
    • Sự mê hoặc (Con gái lớn là Tốn lôi kéo con trai mới lớn là Cấn), hãm hại (chữ Cổ蠱 hình của ba con sâu độc thả trong chậu).
    • Sự rò rỉ, rò rỉ từ bên trong rò ra (Tin thất thoát từ nội bộ).
    • Sự đam mê, thần tượng, tôn thờ (Hôn nhân: đam mê nhưng sẽ đổ vỡ).
    • Là tam phá cách (Ba lần phá) vì vậy mà soán nói: "tiêu giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật, chung tắc hữu thủy thiên hành giả (trước giáp 3 ngày sau giáp 3 ngày, chót thì
    • Bệnh điên, bệnh do dâm dục, do mê hoặc, bệnh do thuốc độc gây ra, bệnh cổ trướng, phù
    • Nghi hoặc, nghi ngờ lẫn nhau.

    Triệu và điềm của quẻ Cổ

    Quẻ Cổ có triệu Thôi Ma Phần Đạo - Làm không đúng cách. Có bài thơ như sau:

    Thôi ma sá lộ, mất công toi,
    Cãi cọ lôi thôi, bệnh tật nhiều.
    Hôn nhân góp vốn, đều trục trặc,
    Của mất không về, vạn sự lo.

    Tích xưa: Ngày xưa, Tấn Bình Công muốn gặp thầy Mạnh Tử đã từng gieo phải quẻ này. Quả nhiên, sự việc bị sủng thần Tạng Thương ngăn trở, thầy Mạnh Tử không đến. Đúng là ứng với quẻ "Thôi ma sá lộ", thật là "làm không đúng cách".

    Lời bàn quẻ: Làm không đúng cách là làm không đúng chỗ, đúng lúc, đúng đối tượng, làm lệch, làm sai, làm ngược, làm trái lẽ thông thường, kết quả hỏng việc, gây rối loạn. "Dưới chống trên, con chống cha" là loạn vậy.

    Lời đoán quẻ: Xuất hành bất lợi, hôn nhân bất thành, của mất không về, mọi sự trục trặc.

    Dụng thần quẻ Cổ

    Quẻ Cổ là quẻ cuối của tượng Chấn, nên gọi là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ thiếu một thân là Tử Tôn Tân Tỵ Hỏa, đây là Phục Thần của cổ, vậy Phi Thần ở ngũ hào là Phụ mẫu Bính Tý Thủy. Trong quẻ này, Phi Thần khắc Phục Thần, do đó, Phục Thần không xuất hiện được. Phục Thần muốn xuất hiện được phải chờ vào ngày, tháng có Hỏa trường sinh.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần sửa chữa những sai lầm trong quá khứ
    • Tương lai: Phát triển mạnh mẽ sau khi giải quyết triệt để các vấn đề tồn đọng
    • Sự nghiệp: Có thể gặp khó khăn ban đầu, nhưng sẽ thành công nhờ nỗ lực khắc phục
    • Học tập: Tiến bộ nếu chú trọng cải thiện điểm yếu và học hỏi kinh nghiệm
    • Tài sản: Ổn định nếu biết quản lý chặt chẽ và tránh rủi ro
    • Tình duyên: Mối quan hệ sẽ gắn kết hơn sau khi giải quyết được hiểu lầm
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn để vượt qua những khó khăn
    • Sức khỏe: Cần chú ý chăm sóc và điều chỉnh lối sống để duy trì sức khỏe
    • Xuất hành: Không thuận lợi lắm, nên cân nhắc trước khi đi xa
    • Tranh chấp: Giải quyết ổn thỏa nếu có sự thấu hiểu và nhượng bộ
    • Mồ mả: Cần kiểm tra và điều chỉnh nếu có dấu hiệu bất ổn
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa những hạng mục xuống cấp
    • Mất của: Có thể tìm lại được nếu quyết tâm và kiên trì
    • Giấy tờ: Xử lý ổn thỏa nếu rà soát kỹ các chi tiết

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    18 Gu Cổ 100110

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline