54-Q.MUỘI

Ứng dụng

54-Q.MUỘI

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: LÔI TRẠCH QUY MUỘI

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch LÔI TRẠCH QUY MUỘI (54) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ LÔI TRẠCH QUY MUỘIQuy muội là chỉ người con gái về nhà chồng. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    LÔI TRẠCH QUY MUỘI

    54

    6 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Tuất (Thổ)
    5 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Ngọ (Hỏa)
    3 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - THẾ Sửu (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Thê Tài Mão (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Tỵ (Hỏa)
    Ý nghĩa quẻ: Quy muội là chỉ người con gái về nhà chồng.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 54: LÔI TRẠCH QUY MUỘI - DUYÊN MỘC CẦU NGƯ

    1. Quẻ Lôi Trạch Quy Muội trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Lôi Trạch Quy Muội

    Quẻ Lôi Trạch Quy Muội

    Quẻ Lôi Trạch Quy Muội hay được gọi là Quẻ Quy Muội, là quẻ số 54 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

    Ngoại quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Đoài (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Kim.

    Quẻ Quy Muội lấy cái hòa nhã, vui vẻ để thắng cái hiếu động nhưng lại không hợp với đạo lý nên kết cục không đúng vị. Toàn quẻ âm nhu lấn áp được quang minh chính đại nên thường đem lại cảnh ngộ không thuận lợi.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 歸妹征凶, 无攸利

    Dịch âm: Qui muội chinh hung, vô du lợi.

    Dịch nghĩa: Con gái nhỏ về nhà chồng, tiến lên thì xấu, không có gì lợi cả.

    Quy Muội: Tai dã. Xôn xao. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng. Ác quỷ vi sủng chi tượng: tượng ma quái làm rối.
    Đã tiến lên thì phải tới, về một nơi nào đó (nơi đó là mục đích); cho nên sau quẻ Tiệm tới quẻ Qui muội. Qui là về, muội là em gái; qui muội là em gái về nhà chồng.

    Tượng quẻ:

    Trạch thượng hữu lôi (Trên đầm có sấm)

    Ngoại quái Chấn, nội quái Đoài có ý nghĩa vô du lợi, chính hung. Bốn hào ở giữa đều bất chính đáng lẽ tốt nhưng khía cạnh lại xấu hung.

    Nội quái là Đoài (con gái nhỏ), ngoại quái là Chấn (con trai lớn); chấn lại có nghĩa là động, Đoài có nghĩa là vui vẻ, thuận theo; con gái nhỏ về với trưởng nam, cho nên gọi là qui muội.
    Trai gái phối hợp nhau vốn là "cái nghĩa lớn của trời đất" vì có vợ chồng rồi mới có gia đình, xã hội. Vậy mà Thoán từ bảo là xấu, vì lẽ:
    - Cặp trai gái này không xứng nhau: trai lớn quá (trưởng nam) gái nhỏ quá (muội).
    - Tình của họ không chính đáng: gái chỉ vì vui (hoà duyệt, đức của nội quái Ðoài) mà tự động (Chấn) theo trai; cũng có thể giảng là vì gái cầu trai mà trai đã bị động theo gái; như vậy là bất chính. Sự bất chính đó còn thấy trên bốn hào ở giữa nữa; không một hào nào ở vị chính đáng.
    - Lại thêm hào 3 và 5 đều là âm mà cưỡi lên dương: 4 và 2 có cái tượng vợ ăn hiếp chồng.
    Ngay từ buổi đầu, sự phối hợp đó không được chính đáng thì biết trước được về sau không có gì lợi, chỉ tệ hại thôi (Lời Đại Tượng truyện).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 歸妹以娣, 跛能履, 征吉.

    Dịch âm: Qui muội dĩ qui đệ, bả năng lý, chinh cát.

    Dịch nghĩa: Em gái về nhà chồng làm vợ bé, chân thọt mà đi được, tiến đi thì tốt.

    Giảng nghĩa: Ý nghĩa chung của quẻ là xấu, nhưng mỗi hào xấu hay tốt tùy hoàn cảnh. Như hào này dương cương ở vị thấp nhất, không có chính ứng ở trên, nên ví với người con gái nhỏ có đức, nhưng không được làm vợ cả (không có chính ứng; hào 4 cũng là dương), chỉ làm vợ bé thôi, giúp đỡ vợ cả. Vì làm vợ bé, nên bảo là chân thọt, vì giỏi giúp việc nên bảo là đi được. Cứ tiến đi siêng năng giúp việc thì tốt.
    Thời xưa các vua chúa cưới một người vợ chính thì có năm ba em gái hay cháu gái cô dâu đi phù dâu rồi ở luôn bên nhà trai, gọi là "đệ" như vợ bé.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 眇能視, 利幽人之貞.

    Dịch âm: Diểu (miểu) năng thị, lợi u nhân chi trinh.

    Dịch nghĩa: Chột mà thấy được âm thầm giữ đức trinh chính thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương đắc trung, là người con gái hiền, trinh; nhưng chính ứng với hào 5 âm nhu, bất chính, tức như gặp người chồng dở, không dựng nổi cơ đồ, nên ví với người chột mắt. Cứ âm thầm giữ đức trung của mình thì tốt. Đây là hoàn cảnh một người không gặp thời.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 歸妹以須, 反歸以娣.

    Dịch âm: Qui muội dĩ tu, phản qui dĩ đệ.

    Dịch nghĩa: Em gái về nhà chồng, chờ đợi mãi, nóng lòng trở về làm vợ bé.

    Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng nội quái, có địa vị, đáng lẽ không phải làm vợ bé. Nhưng vì là âm nhu, bất trung bất chính, mà lại đa tình (ham vui là tính cách của nội quái đoài) tính nết như thế nên ế chồng, chờ đợi mãi không ai chịu lấy, đành phải trở về làm vợ bé vậy. Kẻ ham công danh, phú quí, cầu cạnh người, kết quả bị người khinh, coi như tôi tớ, cũng giống cô gái trong hào này.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 歸妹, 愆期, 遲歸, 有時.

    Dịch âm: Qui muội, khiên kì, trì qui, hữu thời.

    Dịch nghĩa: Em gái về nhà chồng, lỡ thời; nhưng dù chậm gả ít lâu, rồi cũng sẽ có lúc gặp đựơc chồng tốt..

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở ngoại quái là người con gái đã hiền lại sang, nhưng không có hào chính ứng với nó (vì 1 cũng là dương), nên lỡ thời, không sao, cứ đợi giá cao, chậm trễ ít lâu rồi sẽ gặp duyên lành.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 帝乙歸妹, 其君之袂, 不如其娣之袂良, 月幾望, 吉.

    Dịch âm: Đế Ất qui muội, kì quân chi duệ, bất như kì đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng, cát.

    Dịch nghĩa: Vua Đế Ất (nhà Thương) cho em gái về nhà chồng, tay áo của công chúa (cô dâu) không đẹp bằng tay áo của cô phù dâu (vợ bé); như trăng đêm muời bốn (sắp đến rằm) tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu đắc trung, ở địa vị cao quí mà lại chính ứng với hào 2 dương, địa vị thấp, như nàng công chúa em vua Ðế Ất mà hạ giá với bình dân. Đã vậy mà khi rước dâu, y phục của nàng lại không đẹp bằng y phục mấy cô phù dâu (vợ bé). Như vậy là đức hạnh rất cao, không hợm mình địa vị cao quí, lại coi thường phục sức. Đức như vậy thật đẹp, như trăng mười bốn (trăng mười bốn tròn, đẹp mà chưa đầy hẳn; chưa đầy hẳn có nghĩa là Khiêm hư).

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 女承筐, 无實.士刲羊, 无血, 无攸利.

    Dịch âm: Nữ thừa khuông ,vô thực. Sĩ khuê dương, vô huyết, vô du lợi.

    Dịch nghĩa: (Để cúng tổ tiên) người con gái (vợ) xách giỏ mà giỏ không có đồ cúng, người con trai (chồng) cắt cổ con cừu để lấy huyết mà (cắt giả vờ) không có huyết, không có gì lợi cả.

    Giảng nghĩa: Năm hào trên, các cô em gái đều về nhà chồng cả rồi, hào này là hào trên cùng, muộn nhất, mà lại không có chính ứng ( hào 3 ứng với nó cũng là âm), không thành vợ chồng chính thức được, chỉ sống bậy bạ với nhau, không có gì lợi cả.
    Hồi xưa, khi cúng tổ tiên, bổn phận của vợ là dâng đồ cúng, của chồng là dâng huyết cừu; người con gái trong hào này xách giỏ dâng đồ cúng mà giỏ lại trống không, còn người con trai cắt cổ cừu để lấy huyết thì lại cắt giả vờ, không có huyết; như vậy thì tổ tiên nào chứng giám, trai gái không thành vợ chồng chính thức được. Vì hữu danh mà vô thực.

    2. Quẻ Lôi Trạch Quy Muội trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Quy Muội

    Trong chiêm bốc, dự trắc Quy Muội có nghĩa là:

    • Gái về nhà chồng.
    • Quy muội là tượng gái chạy theo theo trai, chưa cưới nhau mà gái chạy theo trai là bất chính vì vậy mà nói "Quy muội trinh hung" (Chấn trai trên động, gái dưới theo trai) trái với đạo quẻ Hàm.
    • Vợ lẽ, tỳ thiếp (hào sơ không có ứng nên là tượng vợ lẽ).
    • Quay về, trở lại, là về nhà mới, cũng là tượng cái chết (về với tổ tiên, về với đất), tượng âm phần mồ mả (Quy muội là quẻ quy hồn lại thuộc cung Đoài).
    • Tai nạn ở mắt, chột mắt, mù mắt (mảnh kim khí bắn vào mắt).
    • Lợi giao dịch mua bán, tiến hành nhanh chóng, có lợi (Chấn: động, Đoài: thuận có chủ ý, người bán thì muốn bán nhanh, người mua là muốn mua ngay và thuận theo giá đó nên phát giá bán, đồng ý mua luôn ai cũng thấy vừa ý).

    Triệu và điềm của quẻ Quy Muội

    Quẻ Quy Muội có triệu Duyên Mộc Cầu Ngư - Mưu sự bất thành. Có bài thơ như sau:

    Duyên mộc cầu ngư, sự bất thành,
    Cầu danh cầu lợi, chỉ uổng công.
    Tài năng trí tuệ, dù có giỏi,
    Tìm chỗ sai lầm, chẳng thành công.

    Tích xưa: Ngày xưa, Tô Tần vác kiếm đi du thuyết, gieo phải quẻ này. Quả nhiên, ông bị Thương Ưởng dèm pha không được Tần Vương trọng dụng, phải nhục nhã trở về, lại bị anh em, chị dâu, thê thiếp chê cười. Đúng là ứng với quẻ "Duyên mộc cầu ngư", thật là "Mưu sự bất thành".

    Lời bàn quẻ: Âm dương không giao hoà, mọi việc trắc trở, thời vận không thông, dù cố gắng cũng uổng công. Chỗ tìm không đúng thì tìm suốt đời không ra, đối tượng không thuận, dù có tiềm lực to lớn như thế nào cũng không thành.

    Lời đoán quẻ: Thời vận chưa đến, làm việc ngược đời, mưu sự bất thành.

    Dụng thần quẻ Quy Muội

    Quẻ Quy Muội là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ thiếu một thân là Tử Tôn Đinh Hợi Thủy. Đây chính là Phục Thần, vậy Phi Thần là Quan Quỷ Canh Ngọ Hỏa. Ở đây Phi Thần bị Phục Thần khắc, trường hợp này gọi là "Phục khắc Phi Thần vi xuất bao", người thân cận giúp mình lại làm phản.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn chịu sự ràng buộc hoặc gặp phải hoàn cảnh không thuận lợi
    • Tương lai: Có thể đạt được ổn định nếu biết chấp nhận và thích nghi với hoàn cảnh
    • Sự nghiệp: Tiến triển chậm, cần kiên trì và tìm kiếm cơ hội thay đổi
    • Học tập: Tiến bộ chậm, cần tập trung và nỗ lực để vượt qua khó khăn
    • Tài sản: Dễ gặp khó khăn, cần quản lý tài chính chặt chẽ
    • Tình duyên: Mối quan hệ có thể bị ràng buộc bởi hoàn cảnh, cần sự thấu hiểu và chia sẻ
    • Tử tức: Con cái cần được hỗ trợ để vượt qua những hạn chế từ môi trường
    • Sức khỏe: Cần chú ý giữ gìn sức khỏe, tránh để căng thẳng ảnh hưởng
    • Xuất hành: Không thuận lợi, nên cân nhắc kỹ trước khi đi xa
    • Tranh chấp: Khó giải quyết, cần giữ bình tĩnh và kiên nhẫn
    • Mồ mả: Có thể cần kiểm tra và điều chỉnh để tránh bất lợi
    • Nhà cửa: Không phù hợp để xây dựng hoặc sửa chữa lớn trong thời gian này
    • Mất của: Khó tìm lại được, cần cẩn thận hơn trong tương lai
    • Giấy tờ: Có thể gặp trục trặc, cần xử lý cẩn thận và không nóng vội

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    54 Gui Mei Quy Muội 001011

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline