26-Đ.SÚC

Ứng dụng

26-Đ.SÚC

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: SƠN THIÊN ĐẠI SÚC

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch SƠN THIÊN ĐẠI SÚC (26) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ SƠN THIÊN ĐẠI SÚCĐại súc là hàm chứa lớn. Quẻ thuộc Họ Cấn - Ngũ Hành Thổ.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    SƠN THIÊN ĐẠI SÚC

    26

    6 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Dần (Mộc)
    5 Âm Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Tý (Thủy)
    4 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Tuất (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Thìn (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Dần (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Thê Tài Tý (Thủy)
    Ý nghĩa quẻ: Đại súc là hàm chứa lớn.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 26: SƠN THIÊN ĐẠI SÚC - TRẬN THẾ ĐẮC KHAI

    1. Quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Sơn Thiên Đại Súc

    Quẻ Sơn Thiên Đại Súc

    Quẻ Sơn Thiên Đại Súc hay được gọi là Quẻ Đại Súc, là quẻ số 26 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Cấn, Ngũ hành Thổ.

    Quẻ Đại Súc tượng trưng cho sự đốc thực, sự bành trướng có kiểm soát, hay cũng có thể hiểu là con người có trí rộng, bằng tính cách điềm tĩnh lập nên sự nghiệp hiển hách. Tuy nhiên cần lưu ý bản thân tự kìm hãm mình.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 大畜利貞, 不家食, 吉, 利涉大川.

    Dịch âm: Đại Xúc lợi trinh, bất gia thực, cát, lợi thiệp đại xuyên.

    Dịch nghĩa: Chứa lớn: Chính đáng (theo chính đạo) thì lợi. Không phải ăn cơm nhà (tức được hưởng lộc của vua), tốt; vượt qua sông lớn (làm việc khó khăn, gian nguy để giúp nước) thì lợi.

    Đại Súc: Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành. Đồng loại hoan hội chi tượng: đồng loại hội họp vui vẻ, cục bộ.
    Mình không có càn bậy (Vô vọng) rồi bản thân mới có thể chứa được nhiều tài, đức, hoài bão, nên sau quẻ vô vọng, tới quẻ Đại súc. Chữ súc trong quẻ này cũng là chữ súc trong quẻ Phong thiên tiểu súc, có ba nghĩa: Nhóm chứa, nuôi nấng, ngăn lại. Thoán từ dùng theo nghĩa chứa (súc tích, uẩn súc), mà Hào từ dùng với nghĩa ngăn lại.

    Tượng quẻ:

    Thiên tại sơn trung (Trời ở trong núi)

    Ngoại quái Cấn, nội quái Càn. Càn chính là cương kiện, còn Cấn là đốc thực chính vì thế không nên quá cứng rắn sẽ được đại chính rất tốt.

    Trên là núi, dưới là trời, núi mà chứa được trời thì sức chứa của nó thật lớn, cho nên gọi là Đại súc. Nói về bậc quân tử thì phải "chứa" tài đức, nghĩa là tu luyện cho tài đức uẩn súc; trước hết phải cương kiện như quẻ Càn, phải rất thành thực, rực rỡ (có văn vẻ) như quẻ Cấn, mà những đức đó phải mỗi ngày một mới, nhật tân kì đức (Thoán truyện); phải biết cho đến nơi đến chốn, làm cho đến nơi đến chốn, đủ cả tri lẫn hành (đại tượng truyện).
    Người nào "uẩn súc" được như vậy thì được quốc gia nuôi, và khi xã hội gặp gian truân thì cứu được (vượt qua sông lớn), vì ứng với trời (như hào 5 ở vị cao ứng với hào 2 trong quẻ Càn là trời).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 有厲.利已.

    Dịch âm: Hữu lệ, lợi dĩ.

    Dịch nghĩa: Có nguy, ngưng lại thì lợi.

    Giảng nghĩa: Hào này cương kiện, muốn tiến lên nhưng bị hào 4, âm ở trên chặn lại (trong các hào, súc có nghĩa là ngăn chứ không có nghĩa là chứa), nếu cố tiến thì nguy, ngưng lại thì tốt.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 輿說輹.

    Dịch âm: Dư thoát phúc.

    Dịch nghĩa: Như chiếc xe đã tháo cái trục.

    Giảng nghĩa: Hào này cũng bị hào 5, âm, ngăn lại như hào 1, nhưng vì đắc trung (ở giữa nội quái), nên biết tự ngăn mình (như tự tháo cái trục xe ra) để thôi không đi. Như vậy không có lỗi.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 良馬逐; 利艱貞.日閑輿衛, 利有攸往.

    Dịch âm: Lương mã trục; lợi gian trinh, Nhật nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.

    Dịch nghĩa: Như hai con ngựa tốt chạy đua nhau; phải chịu khó giữ đạo chính thì có lợi, lại phải thường ngày luyện tập, dự bị các đồ hộ thân thì tiến lên mới có lợi.

    Giảng nghĩa: Chúng ta để ý: hai hào 1, 2 đều là dương cương mà đều bị hai hào âm nhu (4 và 5) ngăn cản, vì tuy cương mà ở trong nội quái (quẻ dưới), cũng như các tướng tài năng phải phục tùng Võ Hậu, Từ Hi Thái Hậu. Không phải thời nào dương cũng thắng âm cả đâu. Tới hào 3 này, may được hào trên cùng cũng là dương, ứng với mình như một đồng chí, cho nên cả hai hăng hái như hai con ngựa tốt đua nhau chạy; nhưng hăng quá mà không nhớ rằng trên đường gặp nhiều gian nan, không luyện tập đề phòng hàng ngày thì không tiến được xa, nên Hào từ khuyên như trên.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 童牛之牿, 元吉.

    Dịch âm: Đồng ngưu chi cốc, nguyên cát.

    Dịch nghĩa: Như con bò mộng còn non, mới nhú sừng, đặt ngay mảnh gỗ chặn sừng nó, thì rất tốt.

    Giảng nghĩa: Trong quẻ Đại súc, hào âm này vẫn ngăn chặn được hào 1, dương, vì tuy nó âm nhu, nhưng hào 1 ở đầu quẻ là dương còn non, như con bò mọng mới nhú sừng, nếu kịp thời ngăn cản ngay, chặn sừng nó lại thì không tốn công mà có kết quả rất tốt. đại ý là phải đề phòng ngay từ khi họa mới có mòi phát.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 豶豕之牙, 吉.

    Dịch âm: Phần thỉ chi nha, cát.

    Dịch nghĩa: Như thể ngăn cái nanh con heo đã thiến thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào 2 là dương đã già giặn, không non nớt như hào 1, cho nên dữ hơn 1, ví như nanh con heo (rừng). Hào 5 muốn chặn nó, mà chỉ bẻ nanh con heo thôi thì nó vẫn con hung; tốt hơn hết là thiến nó để cho nó hết dữ, lúc đó dù nó còn nanh cũng không hay cắn nữa. Hào 5, chặn được hào 2 là nhờ cách đó, trừ tận gốc, không tốn công mà kết quả tốt.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 何天之衢, 亨.

    Dịch âm: Hà thiên chi cù, hanh.

    Dịch nghĩa: Sao mà thông suốt như dương trên trời vậy.

    Giảng nghĩa: Tới hào này là thời gian cản đã cùng rồi, hết trở ngại, đường thật rộng lớn, bát ngát như đường trên trời. Có nghĩa là đại lớn được thi hành.

    2. Quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Đại Súc

    Trong chiêm bốc, dự trắc Đại Súc có nghĩa là:

    • Tích chứa, tích trữ, tích tụ, dự trữ (Quá trình học cũng là Đại súc).
    • Súc là tụ, tụ tập, tụ họp (tụ họp ở mức độ lớn, nhóm lớn như đảng phái, khác với tụ của quẻ Tuỵ là ở mức nhóm, bầy nhỏ).
    • Tiếp xúc lớn, những vụ giao dịch lớn, giao dịch với đại quý nhân, các bậc quyền quý (kinh doanh rất tốt vì trong quẻ chứa Đại hữu là thắng lớn).
    • Còn gọi là cách "Thuần thu nội liễm" (quẻ nội ở trong là Càn tràn đầy sức mạnh, nhưng không muốn để tràn ra dùng quẻ Cấn cái tĩnh để kiềm chế sức mạnh. Biểu hiện trong mạnh mà ngoài tĩnh). Quẻ này việc đại sự, đại nhân mới thành.
    • Đại súc là co lại, là bệnh co rút khớp xương, bệnh liệt ...

    Triệu và điềm của quẻ Đại Súc

    Quẻ Đại Súc có triệu Trận Thế Đắc Khai - Không còn trở ngại. Có bài thơ như sau:

    Quẻ này lục hợp, thật là hay,
    Cãi cọ mất dần, bệnh tật tan.
    Hôn nhân góp vốn, đều như ý,
    Cầu tài cầu lộc, được hanh thông.

    Tích xưa: Ngày xưa, khi Triệu Tử Long bảo vệ gia quyến Lưu Bị đã gieo được quẻ này. Quả nhiên, ông ta đại chiến dốc Trường Bản, vượt trùng vây bảo vệ A Đẩu. Đúng là ứng với quẻ "Trận thế đắc khai", thật là "không còn trở ngại".

    Lời bàn quẻ: Đại súc là đã có đủ lực lượng, đủ sức mạnh để hành động. Phàm làm bất cứ việc gì đều phải chuẩn bị đầy đủ. Chuẩn bị đầy đủ thì thành công. Có chuẩn bị đủ các mặt thì mới triển khai công việc, bởi vì không thể làm ẩu làm bừa, dẫn đến làm hỏng, làm sai. Vì vậy, dù gieo được quẻ tốt nhưng nếu không làm theo hướng dẫn của quẻ, không ứng nghiệm.

    Lời đoán quẻ: Gặp vận tốt, người đi có tin về, xuất hành đại cát, mọi sự thuận lợi.

    Dụng thần quẻ Đại Súc

    Quẻ Đại Súc thiếu hai hào: Phụ Mẫu Hỏa và Tử Tôn Kim. Phụ Mẫu Bính Ngọ phục ở hào 3 Giáp Dần Quan Quỷ Mộc và Tử Tôn Bính Thân phục ở hào 4 Giáp Thìn Huynh Đệ Thổ. Trường hợp thứ nhất Phi Thần Mộc Sinh Phục Thần Hỏa, nên Phục Thần được xuất hiện.
    Trường hợp thứ hai: Phi Thần Thổ Sinh Phục Thần Kim, cũng là "Phi lai sinh Phục", Phục Thần cũng được xuất hiện.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn tích lũy sức mạnh và chuẩn bị cho sự phát triển lớn
    • Tương lai: Thành công rực rỡ nếu biết tận dụng nguồn lực và cơ hội
    • Sự nghiệp: Phát triển mạnh mẽ nhờ sự nỗ lực và quyết tâm
    • Học tập: Tiến bộ vượt bậc nếu tập trung vào mục tiêu và không ngừng học hỏi
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt, thích hợp để đầu tư và tích lũy dài hạn
    • Tình duyên: Mối quan hệ bền chặt nếu biết cùng nhau hướng về tương lai
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt, cần khuyến khích và động viên
    • Sức khỏe: Dồi dào, nhưng cần tránh làm việc quá sức
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội lớn và gặp quý nhân
    • Tranh chấp: Dễ dàng giải quyết nếu giữ thái độ bình tĩnh và sáng suốt
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để xây dựng hoặc mở rộng
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nhờ sự giúp đỡ
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng nếu chuẩn bị kỹ lưỡng

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    26 Da Chu Đại Súc 100111

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline