46-THĂNG

Ứng dụng

46-THĂNG

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: ĐỊA PHONG THĂNG

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch ĐỊA PHONG THĂNG (46) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ ĐỊA PHONG THĂNGThăng là lên. Quẻ thuộc Họ Chấn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    ĐỊA PHONG THĂNG

    46

    6 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Dậu (Kim)
    5 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Hợi (Thủy)
    4 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Sửu (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Dậu (Kim)
    2 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Hợi (Thủy)
    1 Âm Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Sửu (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Thăng là lên.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 46: ĐỊA PHONG THĂNG - CHỈ NHẬT CAO THĂNG

    1. Quẻ Địa Phong Thăng trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Địa Phong Thăng

    Quẻ Địa Phong Thăng

    Quẻ Địa Phong Thăng hay được gọi là Quẻ Thăng, là quẻ số 46 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Chấn, Ngũ hành Mộc.

    Quẻ Thăng thể hiện cơ hội thuận tiện cho công danh sự nghiệp thăng tiến. Muốn vươn lên địa vị cao hơn thì cần đức tính khiêm, nhún nhường, thiện cảm của nội quái Tốn và liên tục bồi dưỡng tự lực và biết cách lấy lòng đối thủ.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 升元亨, 用見大人, 勿恤, 南正吉.

    Dịch âm: Thăng nguyên hanh, dụng kiến đại nhân, vật tuất, nam chinh cát.

    Dịch nghĩa: Lên: rất hanh thông, phải dùng người có tài đức (đại nhân), không có gì là lo ngại, cứ tiến về phía trước thì tốt.

    Thăng: Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà. Phù giao trực thượng chi tượng: chà đạp để ngoi lên trên.
    Nhóm họp lại thì tất nhiên chồng chất mãi lên, cho nên sau quẻ tụy đến quẻ Thăng (lên).

    Tượng quẻ:

    Đại trung sinh mộc (Trong đất sinh ra cây)

    Ngoại quái Khôn, nội quái Tốn tức là cây đang lên lên dần dần từ trong lòng đất. Ngoại quái Khôn đức thuận, nội quái đức khiêm là người khác thuận theo mình nên giúp mình tiến lên.

    Tốn là gió mà cũng là cây. Ở đây hiểu là cây. Cây mọc ở dưới đất, mỗi ngày mỗi đâm lên cao, cho nên gọi là quẻ Thăng.
    Cũng có thể hiểu: Khốn vôn là âm nhu mà tiến lên ngoại quái là vì thời tiến lên thì nên như vậy chứ bình thường thì dương mới thăng mà âm thì giáng. Tốn có tính nhún, khôn có tính thuận; lại thêm hào 5 âm có đức nhu và trung, ứng với hào 2 có đức dương cương, cho nên rất hanh thông. Phải dùng người có tài đức (hào 2) thì mới không có gì lo ngại. "Nam chinh" là tiến về phía trước mặt, chứ không có nghĩa là tiến về phía Nam.
    Đại Tượng truyện khuyên xem quẻ này nên thuận đạo mà sửa đức, mỗi ngày một chút, lần lần sẽ rất cao (tích tiểu dĩ cao đại).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 允升, 大吉

    Dịch âm: Doãn thăng, đại cát.

    Dịch nghĩa: Có lòng tin mà tiến lên, rất tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, ở dưới cùng, làm chủ nội quái Tốn, là có đức khiêm tốn, nhu thuận, theo sau hai hào dương (2 và 3) mà nhờ 2 hào đó dắt lên, rất tốt. "Doãn" nghĩa là tin, 1 tin 2 và 3, mà 2 và 3 cũng tin 1. Tiểu tượng truyện gọi như vậy là hợp chí nhau.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 孚, 乃利用禴, 无咎.

    Dịch âm: Phu, nãi lợi dụng thược, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Tin nhau có lòng chí thành thì dùng lễ nhỏ cũng được, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào 2, này dương cương mà ở dưới, hào 5 âm nhu mà ở vị cao, hai bên khác nhau như vậy mà ứng với nhau là rất tin nhau bằng lòng chí thành, hợp tác với nhau làm nên sự nghiệp ở thời "Thăng". Đã có lòng chí thành thì lễ vật rất đơn sơ cũng được, không có lỗi.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 升, 虛邑.

    Dịch âm: Thăng, như ấp.

    Dịch nghĩa: Lên dễ dàng như vào cái ấp không người .

    Giảng nghĩa: Hào này đắc chính, có tài, ở trên cùng nội quái là Tốn, có đức thuận theo ba hào âm ở trên, được 3 hào dắt lên một một cách dễ dàng, như vào một cái ấp không có ai ngăn cản, không có gì ngại cả.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 王用亨于岐山, 吉, 无咎.

    Dịch âm: Vương dụng hanh vu Kì sơn, cát, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Vua Văn Vương dùng đạo mà hanh thịnh ở núi Kì sơn, tốt, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này nhu thuận, đắc chính, ở ngay dưới hào 5, như vua một nước chư hầu, giúp thiên tử, dắt các người hiền cùng tiến lên; đó là trường hợp vua Văn Vương, một chư hầu dưới thời nhà Ân, lập nên sự nghiệp ở Kì Sơn.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六五, 貞吉, 升階.

    Dịch âm: Trinh cát, thăng giai.

    Dịch nghĩa: Giữ được đạo chính thì tốt, dễ dàng lên thềm.

    Giảng nghĩa: Hào này tuy âm nhu nhưng đắc trung, ở dưới có hào 2 là hiền thần giúp, nên dễ dàng đắc chí, lên thềm cao một cách dễ dàng (lập được sự nghiệp)

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 冥升, 利于不息之貞.

    Dịch âm: Minh thăng, lợi vu vật tức chi trinh.

    Dịch nghĩa: Hôn ám cứ muốn lên hoài, nếu sửa đức cho hợp đạo chính, không bao giờ nghỉ thì có lợi.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, hôn ám, ở dưới thời "thăng", đã lên đến cùng cực rồi mà còn muốn lên nữa; nếu đổi lòng ham lên đó thành lòng tự cường , sửa đức cho hợp đạo chính, không bao giờ nghỉ, thì lại tốt.

    2. Quẻ Địa Phong Thăng trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Thăng

    Trong chiêm bốc, dự trắc Thăng có nghĩa là:

    • Tiến lên, thăng lên (bay lên), lớn lên, ở phía trước, trên cao, tương lai. Vì vậy thời của quẻ Thăng là tiến lên phía trước thì tốt, đúng thời (nếu ai hỏi có nên tiến hành hay không nên: tiến đi).
    • Thất thoát, hao hụt, thăng hoa, là giảm đi. (Ví dụ: cho vay, muốn đòi thì sẽ đòi được nhưng chưa lấy được ngay và sẽ không được trọn vẹn, bị hao hụt. Giao dịch đất cát: sẽ được nhưng hao tổn).
    • Mất, mất mát, bay đi mất, không còn nữa, chết, thăng thiên (về suối vàng), thoát lạc. (Nếu hỏi về bệnh là linh hồn bay mất).

    Triệu và điềm của quẻ Thăng

    Quẻ Thăng có triệu Chỉ Nhật Cao Thăng - Phát tài phát lộc. Có bài thơ như sau:

    Đợi ngày lên chức, nhờ vận lên,
    Người đi, của mất, cũng trở về.
    Cầu danh cầu lợi đều thuận lợi,
    Bệnh tật tiêu tan, cãi cọ ngừng.

    Tích xưa: Ngày xưa, Khấu Chuẩn làm huyện lệnh, phụng chiếu vào kinh đã gieo được quẻ này. Quả nhiên khi vào đến kinh, vì việc của hai họ Phan Dương, Khấu Chuẩn được thăng lên chức sử bộ thiên quan. Đúng là ứng với quẻ "Đợi ngày lên chức", thật là "Phát tài phát lộc".

    Lời bàn quẻ: Có người năng đỡ, có dịp trổ tài sẽ thăng quan tiến chức chỉ là vấn đề thời gian.

    Lời đoán quẻ: Cầu tài thành công, mưu sự tất thành, của mất lại về, gia đình phấn khởi, chức vụ lên cao.

    Dụng thần quẻ Thăng

    Quẻ Thăng thiếu Tử Tôn: Canh Ngọ Hỏa và Huynh Đệ Canh Dần Mộc. Đây chính là hai Phục Thần của Thăng, tương ứng với chúng là hai Phi Thần: Quý Sửu Thê Tài Thổ và Tân Hợi Phụ Mẫu Thủy.
    Trường hợp ở nhị hào, Phi Sinh Phục (Thủy sinh Mộc), Mộc trường sinh tại Hợi, do đó sự sinh này càng mạnh, càng gia tăng, gọi là Phi sinh Phục được trường sinh, và đương nhiên Phục Thần xuất hiện rất thuận tiện.
    Trường hợp thứ hai ở hào tứ, Phục Thần Canh Ngọ Hỏa sinh Phi Thần Quý Sửu Thê Tài Thổ, đây gọi là "Phục khu sinh Phi vi tiết khí", điều đó có nghĩa là Phục phải tiết khí, phải suy tổn để sinh Phi. Nếu hào lâm Nhật Thần (ngày dự báo), Tuế Quân (năm dự báo) và Nguyệt kiến (tháng dự báo) có ngũ hành sinh, hoặc có hào động sinh thì được xuất hiện, không nhũng thế còn làm đà cho Phi Thần mạnh lên. Song nếu hào Phi Thần lâm không vong thì coi như bị hẫng hụt.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn thăng tiến, cần kiên trì và nỗ lực từng bước
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu không ngừng cố gắng và tận dụng tốt cơ hội
    • Sự nghiệp: Tiến triển tốt, phù hợp để triển khai các kế hoạch dài hạn
    • Học tập: Tiến bộ ổn định nếu duy trì sự kiên nhẫn và tập trung
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt, thích hợp để tích lũy và đầu tư lâu dài
    • Tình duyên: Mối quan hệ sẽ gắn bó hơn nếu đôi bên cùng xây dựng và chia sẻ
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt nếu được định hướng và hỗ trợ
    • Sức khỏe: Sức khỏe ổn định, nhưng cần duy trì lối sống lành mạnh
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội phát triển mới
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ kiên nhẫn và hòa nhã
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc cải tạo không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên trì tìm kiếm
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng và suôn sẻ

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    46 Sheng Thăng 000110

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline