44-CẤU

Ứng dụng

44-CẤU

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THIÊN PHONG CẤU

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THIÊN PHONG CẤU (44) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THIÊN PHONG CẤUCấu là chia ra, tách rời. Quẻ thuộc Họ Càn - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THIÊN PHONG CẤU

    44

    6 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tuất (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - ỨNG Ngọ (Hỏa)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Dậu (Kim)
    2 Dương Hình quẻ Tử Tôn Hợi (Thủy)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - THẾ Sửu (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Cấu là chia ra, tách rời.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 44: THIÊN PHONG CẤU - THA HƯƠNG NGỘ HỮU

    1. Quẻ Thiên Phong Cấu trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thiên Phong Cấu

    Quẻ Thiên Phong Cấu

    Quẻ Thiên Phong Cấu hay được gọi là Quẻ Cấu, là quẻ số 44 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Càn, Ngũ hành Kim.

    Quẻ Cấu có sức cương cường của Càn, đối phó với sự xâm nhập của tốn nên quẻ này cần thắt chặt, diệt trừ hiểm họa khi nó mới chớm nở. Trung chính, cương quyết khi nó đang phát triển. Tuy nhiên không nên quá hẹp hòi, thiếu suy xét đề phòng đúng mức, đúng thời điểm.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 垢, 女壯, 勿用取女.

    Dịch âm: Cấu, nữ tráng, vật dụng thú nữ.

    Dịch nghĩa: Gặp gỡ: Con gái cường tráng, đừng cưới nó (cũng có nghĩa là tiểu nhân đương lúc rất mạnh, đừng thân với nó).

    Cấu: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: gặp gỡ thình lình, ít khi.
    Lời giảng của Tự quái truyện rất ép: Quải là quyết, phán quyết; phán quyết xong rồi thì biết được lành hay dữ, tất có người để gặp gỡ, cho nên sau quẻ Quải tới quẻ Cấn (gặp gở).

    Tượng quẻ:

    Thiên hạ hữu phong (Dưới trời có gió)

    Ngoại quái Càn, nội quái Tốn, gió thổi dưới bầu trời nên đi tới đâu sẽ đụng tới đó. Hào âm dưới cùng những tưởng âm khí tiêu tan nhưng hào âm dưới cùng xuất hiện đội năm hào dương bên trên.

    Trời (Càn) ở trên, gió (Tốn) ở dưới, gió đi dưới trời, tất đụng chạm vạn vật, cho nên gọi là Cấu (gặp gỡ).
    Quẻ này một hào âm mới sinh ở dưới (thuộc về tháng 5), đụng với 5 hào dương ở trên, cũng như một người con gái rất cường tráng, đụng với (Cấn) năm người con trái, chống được với 5 người còn trai, hào đó lại bất đắc chính (âm ở vị dương), như người con gái bất trinh, không nên cưới nó.
    Thoán truyện đưa thêm một nghĩa khác, trái hẳn, tương truyền là của Khổng tử; một hào âm xuất hiện ở dưới năm hào dương, là âm dương bắt đầu hội ngộ (gặp nhau: cấu), vạn vật nhờ đó sinh trưởng, các phẩm vật đều rực rỡ. Tốt. Lại thêm hào 5 dương cương , trung chính, thế là đạo quân tử được thi hành khắp thiên hạ (cương ngộ trung chính, thiên hạ đại hành dã). Cho nên ý nghĩa chữ "Cấu" này thật lớn lao. Đại tượng truyện chỉ coi tượng quẻ, không để ý tới nghĩa gặp gỡ của quẻ, mà đưa ra lời khuyên người quân tử nên thi hành mệnh lệnh, báo cáo, hiểu dụ khắp bốn phương, như gió thổi vào khắp vạn vật ở dưới trời.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 繫于金柅, 貞吉.有攸往見凶.羸豕孚蹢躅.

    Dịch âm: Hệ vu Kim nê, trinh cát; hữu du vãng kiến hung. Luy thỉ phu trịch trục.

    Dịch nghĩa: Chặn nó lại bằng cái hãm xe bằng kim khí, thì đạo chính mới tốt; nếu để cho nó (hào 1) tiến lên thì xấu. Con heo ấy tuy gầy yếu, nhưng quyết chắc có ngày nó sẽ nhảy nhót lung tung.

    Giảng nghĩa: Hào âm (tiểu nhân) này mới xuất hiện, phải chặn ngay nó mới được, đừng cho nó tiến lên thì đạo chính của người quân tử mới tốt; nếu để nó tiến lên thì xấu. Vì bây giờ nó tuy còn non, yếu, nhưng một ngày kia nó sẽ mạnh, nhảy nhót lung tung. Đừng nên coi thường nó.
    Đó là cách trừ kẻ tiểu nhân mà cũng là cách trừ những tật mới phát sinh.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 包有魚, 无咎.不利賓.

    Dịch âm: Bao hữu ngư, vô Cửu; bất lợi tân.

    Dịch nghĩa: Nhốt con cá (hào 1) vào trong bọc, không có lỗi; nhưng đừng cho nó (hào 1) gặp khách.

    Giảng nghĩa: Hào 2 này tuy ở sát hào 1, nhưng có đức dương cương , lại đắc trung , cho nên chế ngự được 1, như nhốt lỏng nó trong cái bao (ví hào 2 với con cá vì cá thuộc âm), như vậy không có tội lỗi.
    Nhưng 1 chính ứng với hào 4; 4 muốn làm thân với 1 lắm, nó bất trung bất chính, không có đức như 2, sẽ bị 1 mê hoặc mất, cho nên Hào từ khuyên hào 2 phải ngăn không cho 1 gặp 4 (chữ tân là khách, trỏ hào 4).

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 臀无膚, 其行次且, 厲, 无大咎.

    Dịch âm: Đồn vô phu, kì hành tư thư, lệ, vô đại Cửu.

    Dịch nghĩa: Như bàn toạ không có da (ngồi không yên mà đứng dậy) đi thì chập chững, có thể nguy đấy, nhưng không có lỗi lớn.

    Giảng nghĩa: Hào 3 này quá cương (dương ở vị dương) , bất trung, muốn có bạn là 1, nhưng hào 2 đã là bạn của 1 rồi; ngó lên trên có hào trên cùng ứng với 3, nhưng cũng là dương như 3, thành thử có vẻ ngồi không an, mà đi thì chập chững, có thể nguy đấy. Nhưng nó đắc chính (dương ở vị dương) nên biết giữ đạo, không mắc lỗi lớn.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 包无魚, 起凶.

    Dịch âm: Bao vô ngư, khởi hung.

    Dịch nghĩa: Trong bọc của mình không có cá, hoạ sẽ phát.

    Giảng nghĩa: Hào này ứng với 1, nhưng bị 2 ngăn không cho gặp (coi lại hào 2), 1 đã như ở trong cái bọc của 2 rồi, cho nên cái bọc của 4 không có gì cả. Sở dĩ vậy cũng do lỗi của 4, bất trung, bất chính, làm mất lòng 1. Người trên mà mất lòng kẻ dưới, thì hoạ sẽ phát.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 以杞包瓜, 含章, 有隕自天.

    Dịch âm: Dĩ kỉ bao qua, hàm chương, hữu vẫn tự thiên.

    Dịch nghĩa: Dùng cây kỉ mà bao che cây dưa, ngậm chứa đức tốt, (sự tốt lành) từ trên trời rớt xuống.

    Giảng nghĩa: Hào này ở địa vị tối cao, dương cương , trung chính, có đức tốt mà không khoe khoang (ngậm chứa đức tốt), bao bọc cho kẻ tiểu nhân ở dưới (hào 1) như cây kỉ, cao, cành lá xum xuê che cây dưa (thuộc loài âm). Như vậy là hợp đạo trời, sẽ được trời ban phúc cho.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 姤其角, 吝, 无咎.

    Dịch âm: Cấu kì giác, lận, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Gặp bằng cái sừng, đáng hối tiếc, không đổ lỗi cho ai được.

    Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng, thời Cấu (gặp gỡ) cho nên ví với cặp sừng. Gặp nhau mà bằng cặp sừng (đụng nhau bằng sừng) ý nói quá cương – đáng hối tiếc. Mọi sách đều dịch "vô cữu" là không có lỗi mà không giảng tại sau quá cương mà không có lỗi. Riêng Phan Bội Châu hiểu là: không đổ lỗi cho ai được.

    2. Quẻ Thiên Phong Cấu trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Cấu

    Trong chiêm bốc, dự trắc Cấu có nghĩa là:

    • Cấu là ngộ: ngẫu nhiên mà gặp gỡ, gặp thời tới (bản thân chưa đủ độ để có, nhưng bất ngờ mà có, chẳng may mà có).
    • Cấu kết, công ty (còn có nghĩa là âm mưu, nếu kiện tụng là đối phương đang cấu kết có âm mưu, nếu lập công ty là được).
    • Giao cấu (không chính phối như quẻ Hằng vì 1 âm dưới 5 dương, là cấu dâm tà, không chính giao, quẻ hay ứng với nghĩa giao cấu này).
    • Rạn nứt, thoái hoá (Thuần Càn đứt một nét đáy; quan hệ vợ chồng dễ xảy ra rạn nứt, sinh chuyện).
    • Sự đè nén, trù úm, ức hiếp, định kiến (Ngũ linh đời người: là người có tài nhưng không được dùng, bị đè nén, khuyết hãm trong công việc gia đình hay cuộc sống)(Cấu 5 dương đè nén một hào âm).
    • Tâm linh (Ngộ), đạo của thái cực sinh lưỡng nghi, của âm dương tiêu trưởng (Tượng Thái dương và Thiếu âm, hào âm là hào yếm thế, chịu đựng; Ngũ linh đời người: giỏi độn số, bói toán, dịch học)
    • Tiểu nhân, nguỵ quân tử (một phần âm lớn dần lên lấn phần dương, câu kết nhen nhóm, không thật lòng, rạn nứt từ bên trong).

    Triệu và điềm của quẻ Cấu

    Quẻ Cấu có triệu Tha Hương Ngộ Hữu - Thời vận đã đến. Có bài thơ như sau:

    Gặp bạn quê người, thật là may,
    Vận khí đi lên, thoát cảnh hàn.
    Từ nay thay đổi, lộc tài đến,
    Phú quý vinh hoa, chỉ đợi ngày.

    Tích xưa: Ngày xưa, Phạm Thư người nước Ngụy tránh nạn định chạy sang Tần, gieo được quẻ này. Quả nhiên sau này ông gặp bạn cũ Trịnh An Bình giới thiệu cho Vương Kê sứ giả của vua Tần. Vương Kê đưa Phạm Thư sang Tần. Tần Vương phong ông làm thừa tướng đánh 6 nước chư hầu. Đúng là ứng với quẻ "Tha hương ngộ hữu", thật là "thời vận đã đến".

    Lời bàn quẻ: Có ở cảnh khốn cùng nơi đất khách quê người mới hiểu giá trị của tình bạn bè. Không có bạn thì không ai giúp lúc khó khăn. Có tình bạn còn hơn ruột thịt, đó là bạn tri kỉ.

    Lời đoán quẻ: Giao dịch thành công, kiện tụng có lí, của mất lại về, lộc tài đưa đến, bệnh tật tiêu tan.

    Dụng thần quẻ Cấu

    Quẻ Cấu thuộc nhóm quẻ Càn, tính Kim. Tính ngũ hành tổng thể của quẻ thiếu Mộc (so với Càn làm chuẩn). Hào Mộc Giáp Dần tại Càn ở hào nhị, nên nó là Phục Thần của hào nhị quẻ Cấu ở Tân Hợi, Tân Hợi chính là Phi Thần. Tân Hợi tính Thủy, mà Mộc (Giáp Dần) trường sinh tại Hợi. Vậy Hợi sinh Dần (Thủy sinh Mộc), Phi sinh Phục. Do đó Giáp Dần tuy phục (núp, ẩn) nhưng vẫn xuất hiện được. Do vậy, qua dự báo, những thông tin các chiều (xấu, tốt, hay, dở ..) liên quan đến Phục Thần Giáp Dần đều thể hiện rõ nét, không phải chờ đợi.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần cẩn trọng, dễ xuất hiện tình huống bất ngờ
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết kiểm soát tình hình và hành động sáng suốt
    • Sự nghiệp: Có thể gặp cơ hội lớn, nhưng cần đánh giá kỹ rủi ro trước khi hành động
    • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung và tránh để phân tâm bởi những điều không cần thiết
    • Tài sản: Có tiềm năng tăng trưởng, nhưng không nên đầu tư mạo hiểm
    • Tình duyên: Mối quan hệ cần sự thấu hiểu và tránh hiểu lầm không đáng có
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn để tránh những quyết định vội vàng
    • Sức khỏe: Duy trì ổn định, cần chú ý đến chế độ sinh hoạt để tránh rủi ro
    • Xuất hành: Thuận lợi nếu có sự chuẩn bị kỹ càng và kế hoạch rõ ràng
    • Tranh chấp: Có thể hóa giải nếu giữ thái độ bình tĩnh và không nóng vội
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để cải tạo hoặc sửa chữa nhỏ
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu kiểm tra kỹ lưỡng

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    44 Gou Cấu 111110

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline