45-TỤY

Ứng dụng

45-TỤY

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: TRẠCH ĐỊA TỤY

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch TRẠCH ĐỊA TỤY (45) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ TRẠCH ĐỊA TỤYTụy là tụ họp. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    TRẠCH ĐỊA TỤY

    45

    6 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Mùi (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - ỨNG Dậu (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Tử Tôn Hợi (Thủy)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài Mão (Mộc)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Tỵ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Mùi (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Tụy là tụ họp.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 45: TRẠCH ĐỊA TỤY - NGƯ LÝ HÓA LONG

    1. Quẻ Trạch Địa Tụy trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Trạch Địa Tụy

    Quẻ Trạch Địa Tụy

    Quẻ Trạch Địa Tụy hay được gọi là Quẻ Tụy, là quẻ số 45 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Đoài, Ngũ hành Kim.

    Quẻ Tụy có sự thống nhất của hào Cửu Ngũ - là hào dương chứa đầy đủ cương cường, ân uy, đại độ, khoan dung quy tụ được người dưới theo mình. Tuy nhiên hào Cửu Tứ bên cạnh chia sẻ ảnh hưởng. Muốn thành công phải quang minh chính đại, tự cường và đề cao cảnh giác đối phó với mọi biến cố bất thường.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 萃亨, 王假有廟.

    Dịch âm: Tuy hanh, vương cách hữu miếu

    Dịch nghĩa: Nhóm họp: hanh thông. Vua đến nhà Thái miếu, ra mắt kẻ đại nhân thì lợi, hanh thông, giữ vững đạo chính thì lợi. Lễ vật (để cúng) lớn (hậu hĩ) thì tốt, tiến đi (sự nghiệp) được lâu dài.

    Tụy: Tụ dã. Trưng tập. Nhóm họp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy. Long vân tế hội chi tượng: tượng rồng mây giao hội.
    Gặp nhau rồi thì thành bầy, thành bầy thi phải nhóm họp , cho nên sau quẻ Cấu tới quẻ Tụy (nhóm họp)

    Tượng quẻ:

    Trạch thượng ư địa (Trên đất có đầm)

    Ngoại quái Đoài, nội quái Khôn có nghĩa là nước đầm tụ trên mặt của đất. Quẻ gợi sự tập hợp quần chúng.

    Chằm (Đoài ở trên đất (Khôn), là nước có chỗ nhóm, tụ, cho nên gọi là quẻ Tụy.
    Nội quái là Khôn có tính thuận, ngoại quái là Đoài có nghĩa vui vẻ, hoà thuận; mà hào 5 ở trên được hào 2 ở dưới ứng trợ cho, tất nhóm họp được đông người, cho nên hanh thông, tốt.
    Nhóm họp cần long trọng và tỏ lòng chí thành, có thần linh chứng giám, cho nên vua tới nhà Thái miếu để dâng lễ, thề.
    Người đứng ra nhóm họp một đảng phải là bậc đại nhân có tài, đức, được người tin, trọng thì mới tốt; người đó phải giữ vững đạo chính, đường lối chính đáng thì mới tốt (lợi trinh).
    Nhóm họp ở thái miếu thì tế lễ phải long trọng, những con vật để cúng phải lớn, thì mới tốt. Nhóm họp để cùng nhau mưu tính mọi việc cho sự nghiệp được lâu dài (lợi hữu du vãng).
    Đại Tượng truyện khuyên khi nhóp họp nên có tinh thần hoà thuận vui vẻ như quẻ Khôn, quẻ Đoài, cất khí giới đi để ngừa những sự biến bất ngờ xảy ra.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 有孚, 不終, 乃亂乃萃.若號, 一握為笑勿恤, 往, 无咎.

    Dịch âm: Hữu phu, bất chung, mãi loạn nãi tụy; Nhược hào, nhất ác vi tiếu vật tuất, vãng, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Có người tin mình mà mình không thể đến cùng, rồi làm rối loạn nhóm của mình; nên biết lầm mà kêu gọi người tin mình kia, dù có bị một bầy (tiểu nhân) cười cũng mặc, cứ theo lên (vãng) với người tin mình, thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào 1 này có chính là hào 4 dương cương, tức là có bạn tin mình, nhưng 1 âm nhu, giữ đạo chính không được vững (không theo 4 đến cùng) mà nhập bọn với 2, 3 đều là âm nhu tiểu nhân, làm rối loạn nhóm của mình. Nếu có biết như là lầm mà kêu gọi 5, theo 4, dù có bị 2, 3 cười cũng mặc, thì sẽ không có lỗi.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 引, 吉, 无咎, 孚, 乃利用禴

    Dịch âm: Dẫn, cát, vô Cửu, phu, nãi lợi dụng thược.

    Dịch nghĩa: Dẫn bên lên nhóm với hào 5 thì tốt, không có lỗi, phải chí thành, chí thành thì như trong việc tế lễ, dùng lễ mọn cũng tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu nhưng trung chính, ứng với hào 5 dương cương trung chính ở trên, là một nhóm rất tốt. Nhưng vì nó xen vài giữa hai hào âm 1 và 3, mà cách xa hào 5, nên Hào từ khuyên nó kéo hai hào âm đó lên nhóm họp với 5, thì tốt, không có lỗi, và nhớ phải chí thành (phu) mới được, chí thành thì như trong việc cúng tế, dùng lễ mọn (thược) cũng tốt) .

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 萃如, 嗟如, 无攸利, 往, 无咎, 小吝.

    Dịch âm: Tụy như, ta như, vô du lợi, vãng, vô Cửu, tiểu lận.

    Dịch nghĩa: Muốn họp mà không được nên than thở, chẳng có gì tốt cả; tiến lên mà họp với hào thượng, tuy hơi bất mãn đấy, nhưng không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào 3 này âm nhu, ứng với hào trên cùng, nhưng không thích (vì hào này cũng âm nhu), muốn họp với 4 và 5 là dương kia, nhưng 4 có bạn là 1, 5 có bạn là 2 rồi, chê 3 là bất trung ,bất chính không thèm; 3 nhìn xuống dưới, muốn họp với 2,1 cũng không được vì họ có bạn là 5, 4 rồi; vì vậy 3 than thở, chẳng có gì tốt cả. Ðành phải tiến lên mà họp với hào trên cùng vậy, bất như ý đấy, nhưng không có lỗi.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 大吉, 无咎.

    Dịch âm: Đại cát, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Nếu được rất tốt thì mới không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, tốt, chỉ hiềm bất chính; nó thân với hào 5, dương cương ở trên, mà lại gần với một bầy âm nhu ở dưới tình thế khó khăn, phải làm sao thuyết phục được bầy âm theo 5, như vậy mới khỏi có lỗi.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 萃有位, 无咎, 匪孚元永貞, 悔亡.

    Dịch âm: Tụy hữu vị, vô Cửu, phi phu nguyên vĩnh trinh, hối vong.

    Dịch nghĩa: Nhờ có vị cao mà nhóm họp được người, không có lỗi, nếu người chưa tin mình thì phải giữ tư cách nguyên thủ, giữ người được lâu, giữ đạo chính được bền, như vậy mới không hối hận.

    Giảng nghĩa: Bốn hào âm trong quẻ này đều muốn họp với hai hào dương, mà trong hai hào dương này, hào 5 có địa vị cao nhất, đức lại thịnh hơn hào 4, đủ cả trung, chính, cho nên các hào âm đều hướng vào (tụy hữu vị), tốt, không có lỗi. Nhưng còn e có người vẫn chưa tin hẳn 5 (phỉ nhu); muốn cho mọi người tin thì phải làm sao xứng đáng là vị nguyên thủ (nguyên), giữ người được lâu (vĩnh) giữ đạo chính (trinh) được bền, như vậy sẽ không hối hận.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 齎咨, 涕洟, 无咎.

    Dịch âm: Tế tư, thế di, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Than thở, sụt sùi, không trách lỗi ai được.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, kém tư cách, lại ở cuối thời nhóm họp (tụy) muốn họp với ai cũng không được, tới nỗi than thở, sụt sùi, cứ an phận thì không có lỗi. Phan Bội Châu hiểu "vô cữu" là không trách lỗi ai được, cũng như hào trên cùng quẻ Cấu ở trên.

    2. Quẻ Trạch Địa Tụy trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tụy

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tụy có nghĩa là:

    • Tuỵ là tụ, tụ họp, nhóm lại. (Nước tụ trên đất ...)
    • Hoán, hoán cải, thay đổi (chuyển đổi sang trạng thái mới, tính chất thúc giục hơn quẻ Cách. Chuyển từ trạng thái cũ sang trạng thái mới tốt hơn. Quẻ đời người ra Tuỵ: nửa đời thay đổi công việc, đừng luyến tiếc sự vang bóng một thời công việc mới sẽ tốt hơn, nếu không sẽ bế tắc).
    • Tuỵ là tòng, tòng theo, tòng thuộc, theo một việc gì đó, theo một ai đó.
    • Tiều tuỵ, khổ sở, rách rưới. Tượng người ăn mày. Đoài là cái miệng xin ăn, Khôn dưới là cái bụng rỗng)
    • Tuỵ là lễ, lễ lớn (đại lễ) lễ lớn mới cát lễ mhỏ không ăn thua (khác với quẻ Lý là lễ nhỏ). Vì Tụ y có Đoài trên, Khôn dưới. Khôn là thuận theo, Đoài là đẹp lòng hỷ duyệt. Thuận theo mà họp lại là Tụy, nên Tụy là lễ lớn mà chính đính vậy.

    Triệu và điềm của quẻ Tụy

    Quẻ Tụy có triệu Ngư Lý Hóa Long - Rồng bay lên trời. Có bài thơ như sau:

    Cá chép hoá rồng, mọi sự vui,
    Bệnh tật, cãi cọ, cũng phải lui.
    Kinh doanh, góp vốn, đều có lợi,
    Phú quý vinh hoa, sẽ có ngày.

    Tích xưa: Ngày xưa, Ban Siêu đi thi không đỗ, quăng bút xuống đất, gieo được quẻ này. Quả nhiên, ông ta bỏ văn theo võ, sau được phong hầu vạn hộ. Đúng là ứng với quẻ "Lí ngư biến long", thật là "rồng bay trên trời, lợi kiến đại nhân" (gặp người có đức thì có lợi).

    Lời bàn quẻ: "Cá chép hoá rồng" chỉ sự biến đổi về chất. Muốn có sự thay đổi về chất phải tập trung lực lượng, quy tụ mọi nhân tố. Khi thời cơ đến biết nắm bắt thì "cá chép" sẽ hóa thành "rồng".

    Lời đoán quẻ: Hỷ sự liên tiếp, cầu tài như ý, kinh doanh thuận lợi, bệnh tật tiêu tan, phú quý vinh hoa.

    Dụng thần quẻ Tụy

    Quẻ Tụy có đủ các Lục Thân cho nên không có Phi Thần, Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn tập hợp sức mạnh, cần phối hợp để đạt mục tiêu
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết tận dụng sức mạnh tập thể và duy trì sự đoàn kết
    • Sự nghiệp: Phát triển mạnh mẽ nhờ sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và cộng sự
    • Học tập: Tiến bộ nhanh nếu học hỏi từ những người xung quanh và làm việc nhóm hiệu quả
    • Tài sản: Tăng trưởng ổn định, phù hợp để đầu tư hoặc hợp tác kinh doanh
    • Tình duyên: Mối quan hệ bền chặt nếu đôi bên cùng hướng về mục tiêu chung
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt trong môi trường yêu thương và gắn kết
    • Sức khỏe: Duy trì ổn định, nhưng cần chia sẻ áp lực để tránh căng thẳng
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội gặp gỡ người hữu ích
    • Tranh chấp: Dễ dàng hóa giải nếu hợp tác và giữ thái độ nhã nhặn
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để cải thiện hoặc mở rộng không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu có sự trợ giúp từ người khác
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm việc có tổ chức và kiểm tra kỹ

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    45 Cui Tụy 011000

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline