58-ĐOÀI

Ứng dụng

58-ĐOÀI

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: ĐOÀI VI TRẠCH

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch ĐOÀI VI TRẠCH (58) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ ĐOÀI VI TRẠCHTrạch là đầm nước. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    ĐOÀI VI TRẠCH

    58

    6 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - THẾ Mùi (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Dậu (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Tử Tôn Hợi (Thủy)
    3 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Sửu (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Thê Tài Mão (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Tỵ (Hỏa)
    Ý nghĩa quẻ: Trạch là đầm nước.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    Dữ liệu tên quẻ không tồn tại hoặc không tìm thấy.


    1. Quẻ Trạch Vi Đoài trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Trạch Vi Đoài

    Quẻ Trạch Vi Đoài

    Quẻ Trạch Vi Đoài (hoặc Thuần Đoài), hay được gọi là Quẻ Đoài, là quẻ số 58 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Đoài, Ngũ hành Kim.

    Quẻ Đoài là mát mẻ được thêm phần mát mẻ, chung sống hòa duyệt với nhau. Quẻ này tâm ý chính đính, bộ mặt hòa nhã. Quẻ này hay ở chỗ giữ được chính đạo, khoan hòa giữa mọi người. Cứng trong ngoài mềm tạo lợi chính bền mọi sự hanh thông.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 兌予利貞.

    Dịch âm: Đoài hanh lợi trinh.

    Dịch nghĩa: Vui thì hanh thông. Hợp đạo chính thì lợi.

    Đoài: Duyệt dã. Hiện đẹp. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ. Hỉ dật mi tu chi tượng: tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí.
    Tốn có nghĩa là nhập vào, hễ nhập được vào lòng nhau, hiểu lòng nhau, thì mới ưa nhau mà hoà duyệt, vui vẻ với nhau, cho nên sau quẻ Tốn tới quẻ Đoài. Đoài là chằm mà cũng có nghĩa là hoà duyệt.

    Tượng quẻ:

    Lệ trạch đoài (Lệ: bám, sự bám chặt)

    Cả nội quái và ngoại quái đều là Đoài. Mỗi quái có hai hào dương ở dưới, một hào âm ở trên có nghĩa là cương thì ở trong còn nhu thì ở ngoài. Dùng cương cường kết hợp với hòa nhã để hoàn thành công việc.

    Đoài là chằm, cũng là thiếu nữ. Nước chằm làm cho cây cỏ vui tươi, sinh vật vui thích; thiếu nữ làm cho con trai vui thích. Vui thích thì hanh thông, miễn là phải hợp với đạo chính; phải ngay thẳng, thành thực, đoan chính. Đoài có hai hào dương ở phía trong, một hào âm ở ngoài, nghĩa là trong lòng phải thành thực rồi ngoài mặt nhu hoà, như vậy là hợp với đạo chính, tốt.
    Thoán truyện – Giảng rộng ra: vui vẻ mà hợp với đạo chính thì là thuận với trời, hợp với người. Vui vẻ mà đi trước dân thì dân quên khó nhọc; vui vẻ mà xông vào chốn nguy hiểm thì dân quên cái chết mà cũng xông vào; đạo vui vẻ (làm gương cho dân) thật lớn thay; khuyến khích dân không gì bằng.
    Đại Tượng truyên thiên về sự tu thân, khuyên người quân tử nên họp bạn cùng nhau giảng nghĩa lý, đạo đức, rồi cùng nhau thực hành (dĩ bằng hữu giảng tập), để giúp ích cho nhau mà hai bên cùng vui vẻ.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 和兌吉.

    Dịch âm: Hoà đoái, cát.

    Dịch nghĩa: Hoà thuận, vui vẻ, tốt.

    Giảng nghĩa: Dương ở dưới cùng quẻ đoài là quân tử mà khiêm hạ, ở trên lại không tư tình với ai (vì 4 cũng là dương, không phải là âm, tiểu nhân), nên chỉ dùng đạo chính mà hoà thuận vui vẻ với mọi người, tốt.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 孚兌吉.悔亡.

    Dịch âm: Phu đoài, cát, hối vong.

    Dịch nghĩa: Trung trực mà vui vẻ, tốt, hối hận mất đi.

    Giảng nghĩa: Ở gần hào 3, âm nhu, tiểu nhân, nhưng hào 2 này đã dương cương mà lại đắc trung, cho nên có đức thành thực cương trung, không nhiễm xấu của hào 3, không bị hối hận.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 來兌凶.

    Dịch âm: Lai đoài, hung.

    Dịch nghĩa: Quay lại cầu vui với người ở dưới, xấu.

    Giảng nghĩa: Âm nhu, bất trung bất chính, là hạng tiểu nhân tìm vui mà không giữ đạo; là phận gái ở giữa bốn người con trai (4 hào dương, 2 ở trên, 2 ở dưới), cầu vui với 2 người ở trên, thì không dám vì phận thấp, phải quay lại cầu với 2 người ở dưới, nhưng họ cũng không thèm, vì hào 1 cương trực mà chính, hào 2 cương trực mà trung, kết quả là xấu.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 商兌, 未寧, 介疾,有喜.

    Dịch âm: Thương đoài, vị ninh, giới tật, hữu hỉ.

    Dịch nghĩa: Cân nhắc xem nên cầu vui ở phía nào mà chưa quyết định được rồi sau theo chính bỏ tà, đáng mừng.

    Giảng nghĩa: Dương cương mà ở vị âm, chưa thật là quân tử, ở trên thừa tiếp hào 5 vừa trung vừa chính, nhưng ở dưới lại gần hào 3, tiểu nhân, cho nên mới đầu do dự, cân nhắc xem nên hướng về phía nào; nhưng nhờ có đức dương cương, đồng đức với 5, nên sau hướng về 5, quyết tâm bỏ tà theo chính, thật đáng mừng.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 孚于剝, 有厲.

    Dịch âm: Phu vu bác, hữu lệ.

    Dịch nghĩa: Nếu tin kẻ tiểu nhân mà tiêu mòn (bác) hết đức trung chính của mình thì nguy.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, trung chính, địa vị chí tôn, ở vào thời Đoái mà thân cận với hào trên cùng âm nhu là kẻ tiêu nhân làm chủ sự vui, rồi ham vui bậy bạ thì nguy; đây là lời răn kẻ trị nước.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 引兌.

    Dịch âm: Dẫn đoài.

    Dịch nghĩa: Đem sự vui thú tới.

    Giảng nghĩa: Ở trên cùng quẻ Đoài mà âm nhu là kẻ chuyên siểm nịnh, dụ dỗ người ta tìm vui một cách bất chính. Tất nhiên là xấu rồi, chẳng cần nói.

    2. Quẻ Trạch Vi Đoài trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Đoài

    Trong chiêm bốc, dự trắc Đoài có nghĩa là:

    • Đẹp lòng (Đoài cứng trong mà mềm ngoài, cứng trong nên đẹp lòng mà hanh, đẹp lòng thì lợi về chính bền). Bám của Đoài khác với bám của Tốn (hiền từ), ngoài mềm trong cứng (có suy nghĩ), khác với mềm của thuần Khảm (mềm thủ đoạn), đẹp lòng hanh thông (đạt kết quả như mong muốn). Thuần Đoài là hai cái miệng: nhanh nhẹn thông minh.
    • Là duyệt, sự phê duyệt, sự ưng thuận vì vậy gọi là "cận duyệt viễn lai" (gần duyệt xa bằng lòng).
    • Là lệ (đẹp, tráng lệ, mỹ lệ). Tươi vui nhanh nhẹn.
    • Là mồm mi ệng, ăn nói khéo léo, đồng thời là tượng của sự tranh cãi.
    • Là song hỷ , tưọng hôn nhân lễ cưới "song hỷ lâm môn cách".
    • Là bằng hữu
    • Sự khiếm khuyết, sự thiếu hụt, sự sai sót một chút nào đó (Vì Đoài là Càn đứt một nét mà thành).
    • Là ngăn kéo tủ, giá sách, tượng mồ mả, nhà cửa, âm phần Đoài động ra phụ mẫu là mồ mả, lâm Bạch hổ là tang tóc.

    Triệu và điềm của quẻ Đoài

    Quẻ Đoài có triệu Chẩn Thủy Hòa Nê - Vô cùng thuận tiện. Có bài thơ như sau:

    Sấn thuỷ hoà nê, tiện lợi thay,
    Cầu tài cầu lộc đều được may.
    Giao dịch hôn nhân, được như ý,
    Của mất người đi cũng dễ tìm.

    Tích xưa: Ngày xưa, đại phu nước Tấn là Tuân Tức định kế mượn đường nước Ngu phạt nước Quắc đã gieo được quẻ này. Quả nhiên, sau khi tiêu diệt xong nước Quắc, trên đường đi qua nước Ngu tiện thể, quân Tấn tiêu diệt luôn nước Ngu. Đúng là ứng với quẻ "Sấn thuỷ hoà nê", thật là "Vô cùng thuận tiện".

    Lời bàn quẻ: Ngày xưa có người đào giếng xong, nói với hàng xóm đào được một người sống. Hàng xóm không tin. Người đó giải thích: Từ nay nhà tôi có một người gánh nước.

    Lời đoán quẻ: Cãi cọ, bệnh tật tiêu tan, cầu tài được như ý, đại cát đại lợi.

    Dụng thần quẻ Đoài

    Quẻ Đoài có đủ Lục thân, nên không có Phi Thần, Phục Thần.

    Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn vui vẻ, có nhiều cơ hội để phát triển và hợp tác
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu duy trì thái độ lạc quan và tận dụng sự ủng hộ
    • Sự nghiệp: Tiến triển tốt nhờ mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp và đối tác
    • Học tập: Tiến bộ nhanh chóng nếu tạo được môi trường học tập tích cực
    • Tài sản: Tăng trưởng ổn định, phù hợp để hợp tác đầu tư
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa, có sự thấu hiểu và sẻ chia
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt, cần được khuyến khích sống lạc quan
    • Sức khỏe: Sức khỏe tốt, nhưng cần duy trì chế độ sinh hoạt khoa học
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại niềm vui và cơ hội mới
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ hòa nhã và cầu thị
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi và suôn sẻ

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    58 Dui Đoài 011011

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline