7-SƯ

Ứng dụng

7-SƯ

Admin - 28/11/2025 09:36 PM

    Quẻ Kinh Dịch: ĐỊA THỦY SƯ

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch ĐỊA THỦY SƯ (7) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ ĐỊA THỦY SƯSư là quân đội, quần chúng. Quẻ thuộc Họ Khảm - Ngũ Hành Thủy.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    ĐỊA THỦY SƯ

    7

    6 Âm   Phụ Mẫu - ỨNG Dậu (Kim)
    5 Âm   Huynh Đệ Hợi (Thủy)
    4 Âm   Quan Quỷ Sửu (Thổ)
    3 Âm   Thê Tài - THẾ Ngọ (Hỏa)
    2 Dương   Quan Quỷ Thìn (Thổ)
    1 Âm   Tử Tôn Dần (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Sư là quân đội, quần chúng.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 7: ĐỊA THỦY SƯ - MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG

    1. Quẻ Địa Thủy Sư trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Địa Thủy Sư

    Quẻ Địa Thủy Sư

    Quẻ Địa Thủy Sư hay được gọi là Quẻ Sư, là quẻ số 7 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Thuộc nhóm tượng quái Khảm (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Thủy.

    Sư là quân chúng. Quẻ này toàn hào âm trừ Cửu Nhị làm chủ quẻ. Dương cương đắc trung, hình dung như một tướng lĩnh đem quân đi đánh giặc. Trượng nhân là tiếng để gọi bậc trưởng lão, cái đạo dùng quân lợi về được chính đính, mà phải dùng người lão thành, mới được tốt mà không lo có lỗi.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 師貞, 丈人吉无咎.

    Dịch âm: Sư trinh, trượng nhân cát, vô cữu.

    Dịch nghĩa: Quân đội mà chính đáng (có thể hiểu là bên chí), có người chỉ huy lão thành thì tốt, không lỗi.
    (Có sách hảo hai chữ “trượng [ 丈] nhân” chính là “đại [大] nhân) người tài đức)

    Sư: Chúng dã. Chúng trợ. Đông chúng, vừa làm thầy, vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, nắm tay nhau qua truông, nâng đỡ. Sĩ chúng ủng tòng chi tượng: tượng quần chúng ủng hộ nhau.
    Kiện tụng là tranh nhau, tranh nhau thì lập phe, có đám đông nổi lên; cho nên sau quẻ Tụng tới quẻ Sư – Sư là đám đông, cũng có nghĩa là quân đội.

    Tượng quẻ:

    Địa trung hữu thuỷ (Trong đất có nước)

    Quẻ Sư dưới Khảm trên Khôn. Khảm là nước. Khôn là đất. Đời xưa ngụ hình ở nông, thường núp cái rất hiểm chỗ cả thuận, giấu cái không thể lường trong chỗ rất tĩnh.

    Trên là Khôn, dưới là Khảm mà sao lại có nghĩa là đám đông, là quân đội ? có 4 cách giảng:
    - Đại tượng truyện bảo Khôn là đất, Khảm là nước, ở giữa đất có nước tụ lại, tượng là quần chúng nhóm họp thành đám đông.
    - Chu Hi bảo ở dưới, Khảm là hiểm; ở trên, Khôn là thuận; người xưa gởi binh ở trong việc nông (thời bình là nông dân, nhưng vẫn tập tành võ bị, thời loạn thì thành lính), như vậy là giấu cái hiểm (võ bị) trong cái thuận (việc nông).
    - Chu Hi còn giảng cách nữa: hào 2 là dương, nằm ở giữa nội quái là tượng ông tướng, 5 hào kia là âm nhu, mềm mại, giao quyền cho 2 điều khiển quân lính (4 hào kia).
    Thoán truyện giảng: xuất quân là việc nguy hiểm (quẻ Khảm), độc hại, nhưng nếu xuất quân vì chính nghĩa (trinh chính), để trừ bạo an dân thì dân sẽ theo (Khôn: thuận), sẽ giúp đỡ mình, mình sai khiến được, thì sẽ tốt, lập được nghiệp vương thống trị thiên hạ, không có tội lỗi.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 師, 出 以 律 , 否 臧, 凶.

    Dịch âm: Sư, xuất dĩ luật, phủ tàng, hung

    Dịch nghĩa: Ra quân thì phải có kỷ luật, không khéo (chữ phủ tàng nghĩa là bất thiện ) thi xấu.

    Giảng nghĩa: Đây là bước đầu ra quân, phải cẩn thận, có kỷ luật nghiêm nhưng khéo để khỏi mất lòng dân, quân.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 在 師, 中, 吉, 无 咎 , 王 三 錫 命.

    Dịch âm: Tại sư, trung, cát, vô Cửu, vương tam tích mệnh.

    Dịch nghĩa: Trong quân, có đức trung thì tốt, không tội lỗi, được vua ba lần ban thưởng.

    Giảng nghĩa: Hào này là hào dương độc nhất trong quẻ, thống lĩnh quần âm. Nó đắc cương , đắc trung, lại được hào 5, âm ở trên ứng thuận với nó, như một vị nguyên thủ giao toàn quyền cho một vị tướng. Nhờ nó đắc trung; nên tốt, không bị tội lỗi, mà được nhiều lần ban thưởng (có người giảng là được nhiều lần vua trao lệnh cho).

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 師, 或 輿 尸 , 凶.

    Dịch âm: Sư, hoặc dư thi, hung.

    Dịch nghĩa: Ra quân do dự thì chỉ mang xác chết mà về

    Giảng nghĩa: Bất chính (vì hào âm ở ngôi dương) lại bất trung ,xấu, thất trận, có thể phải chở xác chết về.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 師, 左 次 , 无 咎.

    Dịch âm: Sư, tả thứ, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Ra quân rồi mà lui về đóng (thứ) ở phía sau (tả) không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này tuy bất trung nhưng đắc chính, không có tài (hào âm) nhưng biết liệu sức mình, hãy tạm lui, không tiến để khỏi hao quân, đó là phép thường hễ gặp địch mạnh thì tránh đi, cho nên không bị lỗi.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 田 有 禽 . 利 執 言 . 无 咎 . 長 子 帥 師 . 弟 子 輿 尸 . 貞 凶.

    Dịch âm: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô Cửu. Trưởng tử xuất sư, đệ tử dư thi, trinh hung.

    Dịch nghĩa: Như đồng cỏ muông thú (về phá), bắt chúng (chữ ngôn [言] ở đây,dùng như chữ chi [之], thay chữ cầm [禽]) thì lợi.

    Giảng nghĩa: Hào 5 này, âm, ở vị chí tôn, tượng ông vua ôn nhu và thuận đạo trung, không gây chiến, vì quân địch lấn cõi (như muông thú ở rừng về phá đồng) nên phải đánh đuổi đi, bắt chúng mà không có lỗi.
    Ông vua ấy giao quyền cầm quân cho vị lão thành (hào 2 ởdưới) là người xứng đáng , nếu giao cho bạn trẻ bất tài (như hào 3) hoặc để chúng tham gia vào thì sẽ thất bại, dù chiến tranh có chính nghĩa, cũng phải chở xác về , mang nhục.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 大 君 有 命 . 開 國 承 家 , 小 人 勿 用.

    Dịch âm: Đại quân hữu mệnh. Khai quốc thừa gia, tiểu nhân vật dụng.

    Dịch nghĩa: (Sau khi khải hòan) vua ra lệnh gì quan hệ đến việc mở nước trị nhà thì đừng dùng kẻ tiểu nhân (dù họ có công chiến đấu).

    Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng, trỏ lúc thành công, vua luận công mà khen thưởng. Kẻ tiểu nhân tuy có tài chiến đấu, lập được công thì cũng chỉ thưởng tiền bạc thôi, không nên phong đất cho để cai trị, giao cho địa vị trọng yếu trong nước, vì công việc kiến thiết quốc gia phải người có tài, đức mới gánh nổi.

    2. Quẻ Địa Thủy Sư trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Sư

    Trong chiêm bốc, dự trắc có nghĩa là:

    • Sư là chúng, quần chúng, đám đông, nhiều người tụ tập.
    • Sư là quân đội, quân sự, tướng lĩnh.
    • Sư là thầy giáo, giáo sư, gia sư, nhà sư.
    • Sư là luật, đạo luật, quân luật (thể hiện việc thi hành luật là chính, không phải việc ban hành luật). "Sư dĩ luật".
    • Sư là đạo của người cầm quân, đạo của sự chính đính, b ậc lão thành (trung chính, đàng hoàng). Dùng người có tuổi, bậc lão thành dày dạn kinh nghiệm mới được việc.
    • Sư là sự bắt chước, làm theo (sáng tạo tất chuốc tai hoạ).
    • Sư là tù ngục, quân pháp, án lệnh (thường là quân nhân phạm tội).

    Triệu và điềm của quẻ Sư

    Quẻ Sư có triệu Mã Đáo Thành Công - Mọi sự tốt đẹp. Có bài thơ như sau:

    Mã đáo thành công, thật đáng vui,
    Phúc lộc vinh hoa, ít kẻ bằng.
    Hôn nhân góp vốn, không cản trở,
    Giao dịch xuất hành, cũng hanh thông.

    Tích xưa: Ngày xưa, để thu phục Quan Công, Tào Tháo đã tiếp đãi trọng hậu ông ta. Lúc đó, Quan Công gieo được quẻ này. Quả nhiên, ông ta lên ngựa ra trận, chém đầu Hoa Hùng mang về mà rượu còn chưa nguội. Đúng là ứng với quẻ "Mã đáo thành công", thật là "mọi sự tốt đẹp".

    Lời bàn quẻ: Khi điều kiện đầy đủ, lại thuận lợi thì thành công ngay. "Mã đáo thành công", điều này chứng tỏ thời cơ đã chín muồi, mọi điều kiện đã đầy đủ, chỉ cần bỏ ra ít công sức là thành công ngay. Thành công không nhất thiết là may mắn. Nó là kết quả công sức của nhiều người, nhiều thế hệ, nhiều nhân tố mà bạn chỉ là người gặt hái mà thôi.

    Lời đoán quẻ: Bệnh tật khỏi hẳn, của mất lại về, đi xa có tin, mọi việc suôn sẻ.

    Dụng thần quẻ Sư

    Quẻ Sư là quẻ cuối tượng Khảm nên gọi là Quy Hồn. Lục thân trong quẻ đầy đủ nên không có Phi Thần, Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Thời kỳ chuẩn bị, cần củng cố nội lực và lập kế hoạch cẩn thận
    • Tương lai: Thành công đến từ sự kiên trì và chiến lược rõ ràng
    • Sự nghiệp: Phát triển mạnh mẽ nếu biết tận dụng sức mạnh tập thể và lãnh đạo khéo léo
    • Học tập: Cần học hỏi từ nhiều nguồn và không ngừng hoàn thiện bản thân
    • Tài sản: Có xu hướng tăng trưởng bền vững, nhưng cần đầu tư thận trọng
    • Tình duyên: Mối quan hệ vững bền nếu hai bên cùng chung tay xây dựng
    • Tử tức: Con cái có khả năng lãnh đạo, cần được định hướng đúng đắn
    • Sức khỏe: Sức khỏe tốt nếu giữ thói quen sinh hoạt điều độ
    • Xuất hành: Thuận lợi, sẽ gặp cơ hội tốt nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng
    • Tranh chấp: Giải quyết ổn thỏa nếu giữ thái độ công bằng và khách quan
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì lớn
    • Nhà cửa: Thích hợp để lên kế hoạch mở rộng hoặc xây dựng mới
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được, nhưng cần sự hỗ trợ từ người khác
    • Giấy tờ: Xử lý dễ dàng nếu làm đúng quy trình và kiểm tra cẩn thận

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    7 Shi 000010

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline