21-P.HẠP

Ứng dụng

21-P.HẠP

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: HỎA LÔI PHỆ HẠP

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch HỎA LÔI PHỆ HẠP (21) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ HỎA LÔI PHỆ HẠPPhệ hạp là cắn mà hợp lại. Quẻ thuộc Họ Tốn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    HỎA LÔI PHỆ HẠP

    21

    6 Dương Hình quẻ Tử Tôn Tỵ (Hỏa)
    5 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Mùi (Thổ)
    4 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Dậu (Kim)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài Thìn (Thổ)
    2 Âm  Hình quẻ Huynh Đệ - ỨNG Dần (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tý (Thủy)
    Ý nghĩa quẻ: Phệ hạp là cắn mà hợp lại.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 21: HỎA LÔI PHỆ HẠP - CÔ NHÂN NGỘ THỰC

    1. Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp

    Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp

    Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp hay được gọi là Quẻ Phệ Hạp, là quẻ số 21 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Nội quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.

    Quẻ Phệ Hạp thể hiện yếu tố ngang trở, mọi việc không được thông suốt, nên phải biết trừ bỏ yếu tố ngăn trở thì mới hanh. Quẻ này đòi hỏi có 2 đức là trí tuệ và can đảm mọi việc sẽ tiến triển tốt hơn.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 噬嗑亨, 利用獄.

    Dịch âm: Phệ hạp hanh, lợi dụng ngục

    Dịch nghĩa: Căn để hợp lại, như vậy là hanh thông; dùng vào việc hình ngục thì có lợi.

    Phệ Hạp: Khiết dã. Cấn hợp. Cẩu hợp, bấu víu, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han (học hỏi). Ủy mị bất chấn chi tượng: tượng yếu đuối không chạy được.
    Tự quái truyện giảng: tình, lý có chỗ khả quan rồi sau mới hợp nhau được; nhưng muốn cho hợp nhau thì trước hết phải trừ sự ngăn cách đã, cho nên sau quẻ Quan, tới quẻ Phệ hạp. Phệ là cắn, là trừ (sự ngăn cách), hạp là hợp.

    Tượng quẻ:

    Lôi điện (Sấm điện)

    Ngoại quái Ly, nội quái Chấn nghĩa là sấm có sức động và lửa có sức phát sáng. Quẻ này là cách thể hiện mối giãn cách dễ dẫn đến những chia rẽ.

    Quẻ Phệ hạp này nói về việc hình ngục.
    Hào sơ và hào trên cùng là hai vạch liền, tượng như hàm trên và hàm dưới; ở giữa có ba vạch đứt, là miệng há ra; xen vào một vạch liền như một cái quẻ cản ngang miệng, làm gián cách hai hàm răng; Phải cắn gãy, trừ nó đi rồi hai hàm mới hợp với nhau được.
    Trong xã hội, kẻ gián cách đó là bọn gian tà, sàm nịnh bưng bít kẻ trên người dưới mà trên không thông tới dưới, dưới không đạt tới trên. Cho nên phải dùng hình ngục để trừ chúng.
    Hình ngục muốn có kết quả thì phải vừa uy, vừa sáng suốt. Nội quái Chấn là uy; ngoại quái Ly là sáng suốt.
    Lại xét riêng hào 5, hào làm chủ trong quẻ; nó ở ngôi cao, âm nhu mà đắc trung, là có ý khuyên dùng hình ngục tuy phải uy, phải cương, nhưng vẫn nên có một chút nhu, hiếu sinh; nếu chỉ cương thôi thì hóa ra tàn khốc, hiếu sát mất.
    Đó là đại ý Thoán truyện. Đại tượng truyện bảo tiên vương theo ý nghĩa quẻ Phệ hạp này mà làm sáng tỏ sự trừng phạt và răn bảo bằng pháp luật. (Tiên vương dĩ minh phạt, sắc pháp: 先王以明罰, 敕法 cũng có người hiểu là sắp đặt pháp luật hoặc ban bố pháp luật)

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 屨校滅趾, 无咎.

    Dịch âm: Lí giảo diệt chỉ, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Ví như chân đạp vào cái cùm mà đứt ngón chân cái, không có lỗi lớn.

    Giảng nghĩa: Trong quẻ này hào 1 và hào trên cùng là người không có chức vị, bị chịu hình; còn 4 hào kia là người có chức vị áp dụng hình pháp.
    Hào 1 ở dưới cùng là hạng dân thường, mới làm bậy mà bị tội nhẹ (cùm chân, chặt ngón chân cái) thì sẽ sợ phép nước mà sau không làm điều ác nữa, cho nên không có lỗi lớn.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 噬膚, 滅鼻, 无咎.

    Dịch âm: Phệ phu, diệt tị, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Cắn miếng thịt mềm, sứt cái mũi, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này cũng như ba hào sau, dùng chữ phệ (cắn) để trỏ người dùng hình pháp.
    Hào 2 âm nhu đắc trung, chính lại được hào 5 ứng, tức là người được vua ủy cho quyền hình pháp, vì vậy dễ thu phục được kẻ có tội, công việc dễ như cắn miếng thịt mềm. Nhưng vì hào 2 cưỡi lên hào 1 dương cương, tức như gặp kẻ ương ngạnh, nên phải cưỡi lên hào 1 dương cương, tức như gặp kẻ ương ngạnh, nên phải quá tay một chút, kẻ bị tội chịu hình phạt khá đau, như bị cắn vào mũi, đó là lỗi của hắn chứ hào 2 vẫn là trung chính, không có lỗi.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 噬腊肉, 遇毒, 小吝, 无咎.

    Dịch âm: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Cắn phải miếng thịt có xương lại ngộ độc, đáng ân hận một chút, nhưng không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hảo 3, âm: Không trung chính, dùng hình ngục và không được người phục, có phần bị oán nữa, như cắn phải miếng thịt có xương lại ngộ độc; những ở vào quẻ Phệ hạp, dùng hình pháp để giữ trật tự cho xã hội, cho nên việc làm của mình tuy đáng ân hận, mà không có lỗi lớn.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 噬 乾胏, 得金矢, 利艱貞, 吉.

    Dịch âm: Phệ can trỉ (có người đọc là tỉ) Đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát.

    Dịch nghĩa: Cắn phải thứ thịt liền xương mà phơi khô, được mũi tên đồng, chịu khó nhọc mà vững lòng giữ đường chính thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở gần ngôi chí tôn (hào 5) là người cương trực, có trách nhiệm; lại ở ngoại quái Ly, nên có tài minh đóan, cho nên dù gặp kẻ ngoan cố cũng trị được dễ dàng, như cắn được miếng thịt liền xương (cứng) phơi khô, mà vẫn giữ được đạo cương trực, tượng bằng mũi tên bằng đồng.
    Nhưng vì hào này cương, mà cương quyết thì e gặp khó khăn, nên Hào từ khuyên phải chịu khó nhọc, tuy cương mà vị lại nhu (hào thứ 4, chẳn), nên lại khuyên phải vững chí. Có hai điều kiện đó thì mới tốt.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 噬乾肉, 得黃金, 貞厲, 无咎.

    Dịch âm: Phệ can nhục, đắc hoàng kim, trinh, lệ, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Cắn miếng thịt khô, được vàng (danh dự quí báu); phải giữ vững đạo, thường lo sợ, thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: "Thịt khô" là mọi việc đã được xem xét kỹ càng, ở đây hào 5 vị cao (được đồ đồng màu vàng) chỉ còn ra phán quyết sao cho công minh .Nhưng mà điềm nguy vì dễ gây ra thù oán, nhưng hãy mạnh dạn (vô cữu)

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 何校滅耳, 凶.

    Dịch âm: Hạ giảo diệt nhĩ, hung.

    Dịch nghĩa: Cổ tra vào gông, bị tội cắt tai, xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này lại nói về kẻ thụ hình như hào 1. Xấu hơn hào 1, vì dương cương lại ở cuối quẻ, trỏ hạng cực ác, nên bị tội nặng: đeo gông, cắt tai.
    Theo hệ từ hạ truyện, chương V thì Khổng tử bàn như sau: ".. không tích lũy nhiều điều ác thì không đến nỗi bị diệt thân thể (như hào này). Kẻ tiểu nhân cho rằng (..) một điều ác nhỏ là vô hại, nên cứ làm; vì vậy mà các điều ác cứ tích lũy tới lúc (..) tội hóa lớn mà không thể tha thứ được".

    2. Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Phệ Hạp

    Trong chiêm bốc, dự trắc Phệ Hạp có nghĩa là:

    • Phệ hạp là khiết hợp (cắn hợp) (Tượng quẻ hào 4 như một cái đũa ngáng qua miệng hoặc là cái xương làm cho khó ăn uống phải cắn vỡ đi mới ăn được, cắn vỡ để thành quẻ Sơn Lôi Di).
    • Pháp lý, pháp độ, tù ngục, tranh tụng.
    • Là cái chợ, họp chợ (thường là chợ trưa): Trên Ly là mặt trời, dưới Chấn là sự ồn ào náo nhiệt (chợ vỡ).
    • Hóc xương, ngộ độc thức ăn.

    Triệu và điềm của quẻ Phệ Hạp

    Quẻ Phệ Hạp có triệu Cô Nhân Ngộ Thực - Gặp may gặp mắn. Có bài thơ như sau:

    Người đói được ăn, lòng vui sướng,
    Mọi việc hanh thông, đã an bài.
    Cãi cọ mất đi, bệnh tật tiêu,
    Kinh doanh, góp vốn đại phát tài.

    Tích xưa: Ngày xưa, Tử Hoa Lệ ở nước Tế, mẹ ông gieo được quẻ này. Quả nhiên có đứa con đến mời mẹ dùng cơm, còn cho thêm 5 thặng thóc. Đúng là ứng với quẻ "Cơ nhân ngộ thực", thật là "gặp may gặp mắn".

    Lời bàn quẻ: Khi đói có người cho ăn, khi rét có người cho áo, thật đúng là "một miếng khi đói bằng một gói khi no". Giúp người cũng cần phải đúng đối tượng. Giúp người đang đói thì làm ơn không mang oán. Cho người khi no thì không có tác dụng thi ân.

    Lời đoán quẻ: Gặp việc công có lí, ra ngoài gặp vui, hôn nhân thành công tốt đẹp, mọi sự như ý.

    Dụng thần quẻ Phệ Hạp

    Quẻ Phệ Hạp có đủ Lục Thân nên không có Phi Thần và Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn quyết liệt, cần hành động mạnh mẽ để giải quyết vấn đề
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết dứt khoát và không chần chừ
    • Sự nghiệp: Tiến triển mạnh mẽ nhờ sự quyết tâm và chiến lược rõ ràng
    • Học tập: Tiến bộ nhanh chóng nếu tập trung cao độ và nỗ lực hết mình
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt, nhưng cần quản lý cẩn thận để tránh rủi ro
    • Tình duyên: Mối quan hệ sẽ gắn kết hơn nếu đôi bên cùng chung sức giải quyết vấn đề
    • Tử tức: Con cái cần được hướng dẫn để vượt qua thách thức và phát triển
    • Sức khỏe: Sức khỏe ổn định, nhưng cần chú ý đến chế độ nghỉ ngơi hợp lý
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội lớn nếu chuẩn bị kỹ lưỡng
    • Tranh chấp: Có thể giải quyết dứt điểm nếu giữ thái độ cương quyết
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc xây mới
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh gọn nếu quyết đoán và chuẩn bị đầy đủ

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    21 Shi He Phệ Hạp 101001

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline