48-TỈNH

Ứng dụng

48-TỈNH

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THỦY PHONG TỈNH

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THỦY PHONG TỈNH (48) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THỦY PHONG TỈNHTỉnh là cái giếng, chính thế, rành rọt. Quẻ thuộc Họ Chấn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THỦY PHONG TỈNH

    48

    6 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Tý (Thủy)
    5 Dương Hình quẻ Thê Tài - THẾ Tuất (Thổ)
    4 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Thân (Kim)
    3 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Dậu (Kim)
    2 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Hợi (Thủy)
    1 Âm Hình quẻ Thê Tài Sửu (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Tỉnh là cái giếng, chính thế, rành rọt.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 48: THỦY PHONG TỈNH - KHÔ TỈNH SANH TUYỀN

    1. Quẻ Thủy Phong Tỉnh trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thủy Phong Tỉnh

    Quẻ Thủy Phong Tỉnh

    Quẻ Thủy Phong Tỉnh hay được gọi là Quẻ Tỉnh, là quẻ số 48 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Nội quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Chấn, Ngũ hành Mộc.

    Quẻ Tỉnh có chính sách khoan hồng đại độ nhưng gặp lắm hiểm nguy, gây rối loạn nên không khéo léo có thể đi tới những sai biệt to lớn. Nên biết cách kết hợp với người tài, đức lớn mọi sự ắt thuận.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 井, 改邑不改井, 无得5B喪, 往來井井.

    Dịch âm: Tỉnh, cải ấp bất cải tỉnh, vô đắc vô táng, vãng lai tỉnh tỉnh.

    Dịch nghĩa: Giếng: đổi ấp chứ không đổi giếng, nước giếng không kiệt mà cũng không thêm; người qua người lại để múc nước giếng. Gần đến nơi (đến giếng), chưa kịp thòng dây gàu xuống mà bể cái bình đựng nước, thì xấu.

    Tỉnh: Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng. Càn Khôn sát phối chi tượng: Trời Đất phối hợp lại.
    Lên (Thăng) tới cùng thì bị khốn, mà té xuống dưới, cho nên sau quẻ Khốn tới quẻ Tỉnh (giếng, tức chỗ thấp hơn hết).

    Tượng quẻ:

    Mộc thượng hữu thuỷ (Trên cây có nước: nước ở cái gầu trên cần múc nước)

    Ngoại quái Khảm, nội quái Tốn tượng trưng cho giếng nước nuôi dân mãi mặc dầu thời thế có thay đổi như nào.

    Theo tượng quẻ, trên là nước (Khảm), dưới là gỗ (Tốn ở đây không hiểu là gió mà hiểu là cây, là đồ bằng gỗ - trỏ cái gàu), có nghĩa là thòng cái gàu xuống nước để múc lên.
    Theo hình của quẻ: dưới cùng là một âm, như mạch nước, rồi tiến lên là hai hào dương, như lớp đất ở đáy giếng; tiến lên nữa là hào âm, tức nước giếng, lòng giếng: trên nữa là một vạch liền, tức cái nấp giếng, trên cùng là một vạch đứt, tức miệng giếng.
    Đại tượng truyện giảng một cách khác: nước (Khảm) ở trên cây (Tốn), tức là nhựa (nước từ dưới đất theo thân cây lên) ở ngọn cây, cũng như mạch nước ở trong giếng, chảy ra, cho nên gọi là quẻ Tỉnh.
    Bản thể của cái giếng là ở đâu thì ở đấy, ấp còn có khi thay đổi, chứ giếng thì cố định; có nước mạch chảy vô giếng hoài, nên nước giếng không kiệt, nhưng nước giếng chỉ lên tới một mực nào đó, không khi nào tràn ra. Công dụng của giếng là ai cũng lại giếng để lấy nước (tỉnh tỉnh: chữ tỉnh trên là động từ, chữ tỉnh dưới là danh từ), kẻ qua người lại thường, người nào cũng nhờ nó mà có nước, nó giúp đỡ mọi người mà như vô tâm.
    Nói về nhân sự thì người đi lấy nước, đã gần tới rồi, chưa kịp thòng dây gàu (duật) xuống, mà đánh vỡ cái bình đựng nước thì thật uổng công; vậy làm việc gì cũng phải cẩn thận, đến nơi đến chốn để khỏi thất bại nửa chừng.
    Thoán truyện bảo giếng ở đâu ở đấy, không thay đổi như ấp, vậy là có đức cương trung của hào 2 và hào 5.
    Đại tượng truyện khuyên người quân tử nên coi tượng cái giếng mà nuôi dân và chỉ cho dân cách giúp đỡ lẫn nhau.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 井泥不食.舊井无禽.

    Dịch âm: Tỉnh nê, bất thực, cựu tỉnh vô cầm.

    Dịch nghĩa: Giếng lầy bùn, không ai lại lấy nước; không có con vật nào lại một giếng cũ.

    Giảng nghĩa: Hào 1 âm nhu, ở địa vị thấp nhất, hào 4 ở trên cũng không giúp gì nó, chính là hạng người vô dụng, bất tài, nên ví như cái giếng không có mạch, bị bùn, không ai lại lấy nước, chim muông cũng không tới.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 井谷, 射鮒, 甕敝漏.

    Dịch âm: Tỉnh cốc, xạ phụ, ủng tệ lậu.

    Dịch nghĩa: Giếng ở trong hang (có người hiểu là giếng có cái hang), nước chỉ lách tách ít giọt bắn vào con giếc, như cái chum nứt, nước dỉ ra.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, có tài hơn hào 1, nhưng địa vị cũng thấp, trên cũng không có người ứng viện cho, nên cũng không làm nổi việc đời, ví như cái giếng nước tuy trong, nhưng nước mạch ít, chỉ dỉ ra đủ nuôi con giếc, chứ không có người tới múc. Hào này khác hào 1 ở chỗ 1 vì bất tài mà vô dụng, hào này vì hoàn cảnh mà hoá vô dụng.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 井渫不食, 為我心惻.可用汲. 王明, 並受其福.

    Dịch âm: Tỉnh tiết bất thực, vi ngã tâm trắc. Khả dụng cấp; vương minh, tịnh thụ kì phúc.

    Dịch nghĩa: Giếng trong mà chẳng ăn, để lòng ta thương xót, có thể dùng mà múc lên được; gặp ông vua sáng suốt thì mọi người đều được phúc.

    Giảng nghĩa: Hào dương này đắc chính, là người có tài, muốn giúp đời, nhưng địa vị còn ở thấp (nội quái), không được dùng, ví như cái giếng nước trong mà không ai múc. Nếu được ông vua sáng suốt dùng, thì người đó sẽ giúp cho mọi người được nhờ.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 井甃, 无咎.

    Dịch âm: Tỉnh trứu, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Giếng mà thành và đáy xếp đá, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, tài tầm thường, nhưng đắc chính, ở gần hào 5 chí tôn, nên nhờ 5 mà làm được việc nhỏ, không có lỗi, ví như cái giếng mạch không nhiều, nhưng xếp đá ở thành và đáy, thì nước mạch thấm vào, lóng lại, cũng tạm dùng được.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 井洌, 寒泉食.

    Dịch âm: Tỉnh liệt, hàn tuyền thực.

    Dịch nghĩa: Nước giếng trong, lạnh, múc lên ăn được.

    Giảng nghĩa: Hào nay dương cương, đắc trung, ở ngôi chí tôn, có ân trạch với dân chúng, nên ví với nước giếng vừa trong, vừa mát, lại múc lên được.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 井收, 勿幕, 有孚, 元吉.

    Dịch âm: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cát.

    Dịch nghĩa: Nước giếng múc lên rồi, đừng che đậy, cứ mãi mãi như vậy, không thay đổi thì rất tốt.

    Giảng nghĩa: Hào trên cùng này tuy là âm nhu, nhưng ở cuối cùng quẻ Tỉnh, nó có cái tượng nước giếng đã múc lên rồi, nên để cho mọi người dùng, chứ đừng che đậy, và cứ như vậy giúp đời mãi thì không gì tốt bằng.

    2. Quẻ Thủy Phong Tỉnh trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tỉnh

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tỉnh có nghĩa là:

    • Tỉnh là tĩnh, tĩnh lặng, yên tĩnh đợi thời (giếng không thể chuyển nên tĩnh), không tĩnh mà manh động sẽ gặp hoạ.
    • Tỉnh là giếng.
    • Tỉnh là sâu, độ sâu, thâm sâu.
    • Tỉnh là tề chỉnh, rành rọt, đâu ra đấy.
    • Bước đầu của sự nghiệp, bước đầu lập ấp (người xưa lập ấp, trước khi lập ấp bao giờ cũng phải xem khí đất để thăm dò mạch nước đào giếng. Vì vậy thời quả quẻ Tỉnh là lợi cho lập ấp, kiến tạo xây dựng).

    Triệu và điềm của quẻ Tỉnh

    Quẻ Tỉnh có triệu Khô Tỉnh Sanh Tuyền - Vận tốt đã đến. Có bài thơ như sau:

    Khô tỉnh sinh tuyền, phúc lộc tăng,
    Thanh danh nổi tiếng, nhất một vùng.
    Ước vọng lâu dần, rồi cũng được,
    Tiền đồ rạng rỡ, mấy ai so.

    Tích xưa: Ngày xưa, khi 27 tuổi Tô Lão Tuyền gieo được quẻ này. Sau này phẫn chí đọc sách, quả nhiên ông ta nổi tiếng văn hay khắp vùng, lại sinh ra hai nhà văn nổi tiếng Tô Thức, Tô Triệt. Đúng là ứng với quẻ "Khô tỉnh sinh tuyền", thật là "vận tốt đã đến".

    Lời bàn quẻ: Vận tốt đến nếu không cố gắng cũng chẳng thành danh. Xưa nay chỉ có người tích cực học tập thì khi vận đến mới thành công.

    Lời đoán quẻ: Tinh thần phấn chấn, phúc lộc đều tăng, thanh danh nổi tiếng, vạn sự hanh thông.

    Dụng thần quẻ Tỉnh

    Quẻ Tỉnh thiếu hai trong số Lục Thân nếu so với Chấn đó là: Phục Thần: Canh Dần Huynh Đệ Mộc hào nhị; Canh Ngọ Tử Tôn Hỏa ở hào tứ. Tương ứng với chúng là hai Phi Thần: Tân Hợi Phụ Mẫu Thủy và Mậu Thân Quan Quỷ Kim.
    Trường hợp thứ nhất: Thủy sinh Mộc, Phi sinh Phục, mà Mộc trường sinh tại Hợi, nên khi không những không hao sức mà lại đường trường sinh, Phục thần vừa được xuất hiện dã được tiếp sức ngay.
    Trường hợp thứ hai: Phục Thần Canh Ngọ Hỏa khắc Phi Thần Mậu Thân Kim, trường hợp này, trong Dịch Học gọi là "xuất bạo". Phục Thần "liều" quá mức, mạnh bạo, do đó có thể triệt hạ Phi Thần. Khi dự báo, rơi vào trường hợp này cho thông tin: tuy có lực lượng núp bóng để hỗ trợ và đang chờ thời cơ xuất hiện, song lực lượng này cũng có khả năng phản lại, ví như nội phản.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn tìm kiếm sự đổi mới và cải tiến
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết học hỏi và không ngừng nâng cao bản thân
    • Sự nghiệp: Phát triển ổn định nếu tận dụng được cơ hội để cải tiến
    • Học tập: Tiến bộ nhanh nếu tập trung học hỏi và tiếp thu từ người khác
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt, nhưng cần đầu tư vào những giá trị bền vững
    • Tình duyên: Mối quan hệ bền chặt nếu hai bên biết chia sẻ và học hỏi lẫn nhau
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt nếu được tạo điều kiện để khám phá và sáng tạo
    • Sức khỏe: Sức khỏe ổn định nếu chú trọng vào việc cải thiện lối sống
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội mới và sự đổi mới
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ hòa nhã và cầu thị
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để cải thiện hoặc làm mới không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên trì và tìm kiếm đúng cách
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng và thuận lợi nếu làm đúng quy trình

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    48 Jing Tỉnh 010110

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline