11-THÁI

Ứng dụng

11-THÁI

Admin - 28/11/2025 09:36 PM

    Quẻ Kinh Dịch: ĐỊA THIÊN THÁI

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch ĐỊA THIÊN THÁI (11) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ ĐỊA THIÊN THÁIThái là hanh thông, trời đất giao nhau. Quẻ thuộc Họ Khôn - Ngũ Hành Thổ.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    ĐỊA THIÊN THÁI

    11

    6 Âm Hình quẻ Tử Tôn - ỨNG Dậu (Kim)
    5 Âm Hình quẻ Thê Tài Hợi (Thủy)
    4 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Sửu (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - THẾ Thìn (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Dần (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Thê Tài Tý (Thủy)
    Ý nghĩa quẻ: Thái là hanh thông, trời đất giao nhau.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 11: ĐỊA THIÊN THÁI - HỶ BÁO TAM NGUYÊN

    1. Quẻ Địa Thiên Thái trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Địa Thiên Thái

    Quẻ Địa Thiên Thái

    Quẻ Địa Thiên Thái hay được gọi là Quẻ Thái, là quẻ số 11 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Khôn, Ngũ hành Thổ.

    Thái có nghĩa là hanh thông. Quẻ Thái là quẻ giao hòa trời đất thông nhau. Các hào dương của khí xua đuổi các hào âm, biểu thị ý nghĩa thời kỳ quân tử cần quyền, tiểu nhân không thể nhũng loạn. Nhỏ là Âm còn lớn chính là Dương, nhỏ đi lớn lại vạn vật muôn vàn hanh thông, ngoài thuận trong mạnh.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 泰, 小往, 大來, 吉亨.

    Dịch âm: Thái, tiểu vãng, đại lai, cát hanh.

    Dịch nghĩa: Thái là cái nhỏ (âm), đi, cái lớn (dương ) lại, tốt, hanh thông.

    Thái: Thông dã. Điều hòa. Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt, quen biết, quen thuộc. Thiên địa hòa xướng chi tượng: tượng trời đất giao hòa.
    Lý là lễ, có trật tự trên dưới phân minh, như vậy thì yên ổn, Lý cũng có nghĩa là dẫm, là giày (dép) đi giày thì được yên ổn; vì vậy sau quẻ Lý, tiếp tới quẻ Thái. Thái nghĩa là yêu thích, thông thuận.

    Tượng quẻ:

    Thiên địa giao (Trời đất giao nhau)

     Quẻ Thái Khôn trên Càn dưới, tức là khí âm trọng trọc đang hạ xuống và khí dương khinh thanh đang bay lên cao. Do vậy nhị khí giao hòa, vạn vật hanh thông.

    Trong quẻ Lí, Càn là trời, cương, Đoài là chằm, nhu; trên dưới phân minh, hợp lẽ âm dương, tốt.
    Trong quẻ Thái này, Càn không nên hiểu là trời, vì nếu hiểu như vậy thì trời ở dưới đất, không còn trên dưới phân minh nữa, xấu. Nên hiểu Càn là khí dương, Khôn là khí âm "khí dương ở dưới có tính cách thăng mà giao tiếp với âm, khí âm ở trên có tính cách giao tiếp với khí dương", hai khí giao hòa, mà mọi vật được yên ổn, thỏa thích.
    Một cách giảng nữa. Theo Phan Bội Châu (sách đã dẫn) thì:
    Nguyên Thuần âm là quẻ Khôn, là âm thịnh chi cực, cực thì phải tiêu, nhân đó một nét dương thay vào dưới, hào 1 của Khôn thành ra quẻ Phục, Phục là một dương mới sinh.
    Dương sinh đến hào thứ hai thì thành quẻ Lâm [ 臨 ] , thế là dương đã lớn thêm lần lần. Khí dương sinh đến hào thứ 3 thì thành quẻ Thái, trên là Khôn, dưới là Càn.
    Khôn là âm nhu, là tiểu nhân; Càn là quân tử . Quẻ Thái là tượng đạo tiểu nhân dương tiêu mòn, đạo quân tử dương lớn mạnh, hai bên ngang nhau cho nên gọi là Thái.
    Thoán từ bàn thêm: "Thái là lúc cái nhỏ đi, cái lớn trở lại ( . . . ) là trời đất giao cảm mà muôn vật thông, trên dưới giao cảm mà chí hướng như nhau. Trong (nội quái) là dương, ngoài (ngoại quái) là âm, trong mạnh mà ngoài thuận, trong quân tử mà ngoài tiểu nhân, đạo quân tử thì lớn lên, mà đạo tiểu nhân thì tiêu lần.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 拔 茅 茹 . 以 其 彙 . 征 吉.

    Dịch âm: Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, chinh cát.

    Dịch nghĩa: Nhổ rể cỏ mao mà được cả đám, tiến lên thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào nay là người có tài, còn ở vị thấp, nhưng cặp với hào hai trên, như có nhóm đồng chí dắt díu nhau tiến lên, để gánh việc thiên hạ, cho nên việc làm dễ có kết quả như nhổ rể có mao, nhổ một cọng mà được cả đám.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 包 荒 , 用 馮 河 , 不 遐 遺 .朋 亡 , 得 尚 于 中 行.

    Dịch âm: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, Bằng vong, đắc thượng vu trung hành.

    Dịch nghĩa: Bao dung sự hoang phế (những tệ hại cũ), dùng cách cương quyết mạo hiểm như lội qua sông, không bỏ sót những việc (hoặc người ) ở xa, không nghĩ đến bè đảng, mà phải hợp với đạo trung.

    Giảng nghĩa: Hào dương, đắc trung, đồng chí đã đông (hào 1 và 3) lại ứng hợp với hào 5 âm, cũng đắc trung, tức với vị nguyên thủ tin cậy, nghe theo mình, vậy là có tài lớn mà hoàn cảnh rất thuận lợi; nhưng cần có những đức này nữa:
    - Có độ lượng, bao dung một số tệ hại cũ còn lại, đừng mong trừ tiệt ngay trong buổi đầu.
    - Có đức cương quyết mạo hiểm như người có gan lội qua sông, như luận hgữ nói: bạo hổ bằng hà.
    - Tính trước những việc xa xôi sẽ xảy tới (có người hiểu là đừng bỏ sót những người ở xa).
    - Đừng có tinh thần đảng phái mà có hại cho đại nghĩa.
    Cần nhất là giữ đạo trung của hào 2, việc gì cũng vừa phải thôi, chẳng hạn bao dung quá hay mạo hiểm quá đều là hại cả.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 无 平 不 陂 , 无 往 不 復 . 艱 貞 无 咎 , 勿 恤, 其 孚 , 于 食 有 福.

    Dịch âm: Vô hình bất bí, vô vãng bất phục. Gian trinh vô cửu, vật tuất, kỳ phu, vu thực hữu phúc.

    Dịch nghĩa: Không có cái gì bằng mãi mà không nghiêng, đi mãi mà không trở lại, trong cảnh gian nan mà giữ được chính đáng thì không lỗi. Đừng lo phiền, cứ tin ở điều chính thì được hưởng phúc.

    Giảng nghĩa: Hành trình gian nan rồi cũng tới .Người dân mến tài đức của Cổ công mà đều theo ông đông đảo .Đất chân núi Kỳ sơn rồi Chu nguyên màu mỡ là phần thưởng cho tộc Chu.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 翩 翩 , 不 富, 以 其 鄰 , 不 戒 以 孚.

    Dịch âm: Phiên phiên, bất phú, dĩ kỳ lân, bất giới dĩ phu.

    Dịch nghĩa: Dập dìu (hoặc hớn hở) với nhau, không giàu mà thành một xóm, chẳng ước hẹn mà cũng tin nhau.

    Giảng nghĩa: Đây đã qua nửa quẻ Thái, dương suy, bày âm (ba hào âm) tức bọn tiểu nhân kết hợp với nhau, tuy chúng không "giàu", không có tài đức (âm có nghĩa là hư, trái với thực – dương – cho nên bảo là không giàu) nhưng cũng thành một xóm đông, đồng tâm với nhau chẳng ước hẹn mà cùng tin nhau, vì cùng sẵn lòng gian tà cả.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 帝 乙 歸 妹 . 以 祉, 元 吉.

    Dịch âm: Đế Ất qui muội, dĩ chỉ, nguyên cát.

    Dịch nghĩa: Như vua đế Ất (đời Thương) cho em gái về nhà chồng, có phúc, rất tốt.

    Giảng nghĩa: Hào âm này đắc trung, tuy ở địa vị chí tôn mà khiêm nhu, lại ứng hợp với hào 2, dương ở dưới, như em gái vua Đế Ất, chịu làm vợ một người hiền trong giới bình dân, sẽ được hưởng phúc.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 城 復 于 隍 , 勿 用 師 , 自 邑 告 命, 貞 吝.

    Dịch âm: Thành phục vụ hoàng, vật dụng sư, Tự ấp cáo mệnh, trinh lận.

    Dịch nghĩa: Thành đổ sụp xuống, lại chỉ là đống đất. Đừng dùng quân nữa, bất quá mệnh lệnh chỉ ban ra đựơc trong ấp mình thôi. Dù hành động của mình chính đáng nhưng vẫn thất bại mà xấu hổ.

    Giảng nghĩa: Đây tới lúc cuối cùng của thời Thái, sắp bĩ rồi, như cái thành sụp xuống. Vì là hào âm lại ở địa âm, đừng tranh giành (dùng quân ) nữa, không cứu vãn được đâu, có ban lệnh cũng chỉ một ấp mình nghe thôi.
    Hai chữ "trinh lận", R. Wilhem giaeng là : dù có kiên nhẫn (chống đỡ) cũng thất bại mà xấu hổ. Chúng tôi nghĩ hào cuối này âm nhu thái quá, không có chí kiên nhẫn được, nên dịch theo Chu Hi.

    2. Quẻ Địa Thiên Thái trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Thái

    Trong chiêm bốc, dự trắc Thái có nghĩa là:

    • Sáng, trong sáng. (Thời tiết: trời trong xanh, sáng).
    • Thông, hanh thông, thông suốt (là hạnh phúc: con người luôn gặp thông suốt thì sướng vui, con người không gặp thông suốt thì tắc uất).
    • Thái bình, thái hoà, bình yên, an ninh mọi mặt.
    • Mùa xuân, vạn vật đâm chồi nảy lộc, sự phát triển, sinh trưởng.
    • Phồn thịnh, phồn vinh, văn minh hoa lệ (cái đẹp của sự văn minh, giới quý tộc).
    • Sự thay đổi kết thúc cái cũ, cái xấu chuẩn bị sang giai đoạn mới tốt hơn. "Hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai".
    • Sự đoàn kết nhất trí.
    • Nhà thờ, từ đường, nhà tiếp sứ thần, thái miếu (nhà khách chính phủ), điệu nhạc thái thường.
    • Ân sủng, bao dung, độ lượng. (Người trên ban ơn cho người dưới).
    • Khu đất cao, gò cao, rộng rãi, bằng phẳng (Xem mồ mả ra quẻ Thái là đẹp).
    • Chỉ sự hôn nhân, mối lương duyên tốt đẹp (thường là mối lương duyên chênh lệch nhau về địa vị, người địa vị thấp lấy được người địa vị cao)
    • Sự duỗi ra (Ví dụ: xem bệnh tật được quẻ Thái biến Đại súc là cơ thể đang duỗi bình thường bị chân tay co rút, khó chữa).

    Triệu và điềm của quẻ Thái

    Quẻ Thái có triệu Hỷ Báo Tam Nguyên - Đại cát đại lợi. Có bài thơ như sau:

    Hỷ báo tam nguyên, vận khí lên,
    Mưu cầu danh lợi, đại cát hên.
    Giao dịch xuất hành, đều có lợi,
    Kinh doanh góp vốn, được lâu bền.

    Tích xưa: Ngày xưa, Nhạc Nghị đánh Tề, Yên Vương gieo được quẻ này, trong lòng mừng rỡ. Quả nhiên, quân Yên thắng trận liên tiếp. Đúng là ứng với quẻ "Hỷ báo tam nguyên", thật là "Đại cát đại lợi".

    Lời bàn quẻ: Âm dương giao hòa thì muôn vật sinh thành, mọi sự hanh thông. Khí âm đi xuống, khí dương đi lên gọi là âm dương giao hòa. Cũng như trong một nhà, mọi người cảm thông, hòa hợp thì gia đình yên vui hạnh phúc. Theo lẽ trời đất, âm phải theo dương, vì vậy vợ phải theo chồng mới hợp với quy luật. Con người là một bộ phận của tự nhiên, vì vậy cũng phải sống, hành động theo quy luật tự nhiên, có như vậy mới có thể tồn tại lâu dài được.

    Lời đoán quẻ: Hôn nhân thành công đã đi là được, của mất lại về.

    Dụng thần quẻ Thái

    Quẻ Thái thiếu một thân là Phụ Mẫu Ất Tỵ Hỏa, đây là Phục Thần của Thái. Phi Thần ở đây là Quan Quỷ Giáp Dần Mộc hào nhị. Mộc sinh Hỏa nên ở đây Phi Thần sinh Phục Thần. Hỏa trường sinh tại Dần. Do vậy Phục Thần lại gặp trưòng sinh tai nhị hào, sự xuất hiện này vừa mạnh mẽ, vừa có hiệu lực lốn.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn thịnh vượng, mọi việc đều thuận lợi và phát triển
    • Tương lai: Tiếp tục vững mạnh, đạt được sự ổn định và thành công lâu dài
    • Sự nghiệp: Thăng tiến nhanh chóng nhờ sự phối hợp và quyết tâm
    • Học tập: Đạt thành tựu lớn nếu biết tận dụng cơ hội và làm việc chăm chỉ
    • Tài sản: Tăng trưởng mạnh, có thể đầu tư để mở rộng tài chính
    • Tình duyên: Mối quan hệ viên mãn, đôi bên hòa hợp và yêu thương
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt, mang lại niềm vui và tự hào
    • Sức khỏe: Sức khỏe dồi dào, nên duy trì lối sống lành mạnh
    • Xuất hành: Rất thuận lợi, mang lại cơ hội và gặp quý nhân
    • Tranh chấp: Hóa giải dễ dàng nhờ sự uy tín và khéo léo
    • Mồ mả: Yên ổn, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để xây dựng mới hoặc mở rộng
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi và nhanh chóng

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    11 Tai Thái 000111

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline