15-KHIÊM

Ứng dụng

15-KHIÊM

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: ĐỊA SƠN KHIÊM

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch ĐỊA SƠN KHIÊM (15) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ ĐỊA SƠN KHIÊMKhiêm là khiêm tốn. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    ĐỊA SƠN KHIÊM

    15

    6 Âm   Huynh Đệ Dậu (Kim)
    5 Âm   Tử Tôn - THẾ Hợi (Thủy)
    4 Âm   Huynh Đệ Thân (Kim)
    3 Dương   Phụ Mẫu Sửu (Thổ)
    2 Âm   Quan Quỷ - ỨNG Ngọ (Hỏa)
    1 Âm   Phụ Mẫu Thìn (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Khiêm là khiêm tốn.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 15: ĐỊA SƠN KHIÊM - NHỊ NHÂN PHÂN KIM

    1. Quẻ Địa Sơn Khiêm trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Địa Sơn Khiêm

    Quẻ Địa Sơn Khiêm

    Quẻ Địa Sơn Khiêm hay được gọi là Quẻ Khiêm, là quẻ số 15 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Đoài, Ngũ hành Kim.

    Quẻ Khiêm đắc chính với hào chủ là hào Cửu Tam của hạ quái. Tượng trưng cho bậc quân tử đóng nhiều công lao cho đời, tài giỏi nhưng lại có đức tính khiêm tốn, chịu đựng thể hiện ở thượng quái Âm. Chính sự nhún nhường tuy tạo những bất đồng nhưng kết cục quẻ Khiêm luôn có kết quả tốt.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 謙亨, 君子有終

    Dịch âm: Khiêm hanh, quân tử hữu chung.

    Dịch nghĩa: Nhún nhường, hanh thông, người quân tử giữ được trọn vẹn tới cuối.

    Khiêm: Thoái dã. Cáo thoái. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn, nhốt vào trong, đóng cửa. Thượng hạ mông lung chi tượng: tượng trên dưới hoang mang.
    Đại hữu là thời rất thịnh, không nên để cho quá đầy, mà nên nhún nhường, nên Khiêm.

    Tượng quẻ:

    Địa trung hữu sơn (Trong đất có núi)

    Ngoại quái Khôn, nội quái Cấn, là quân tử dĩ biến đa ích quả và xứng vật bình thí. Được hiểu là trong đất có núi, nên bớt đi chỗ nhiều để bù vào chỗ ít để cân xứng các sự vật.

    Trên là đất, dưới là núi. Núi cao, đất thấp, núi chịu ở dưới đất là cái tượng nhún nhường. Khiêm hạ. Vì vậy mà được hanh thông.
    Quẻ này chỉ có mỗi một hào dương, dùng nó làm chủ quẻ.
    Thoán truyện bàn thêm: Khiêm là đạo của trời, đất và người .
    Trời có đức khiêm vì ở trên đi xuống chỗ thấp mà sáng tỏ; đất có đức khiêm vì chịu ở dưới mà đi lên. Đạo trời, cái gì đầy thì làm cho khuyết đi, cái gì thấp kém (khiêm) thì bù đắp cho (Thiên đạo khuy doanh nhi ích khiêm). Đạo đất, đạo quỉ thần cũng vậy. Còn đạo người thì ghét kẻ đầy, tức sự kiêu căng thỏa mãn, mà thích kẻ khiêm tốn (Nhân đạo ố doanh nhi hiếu khiêm). Hễ khiêm thì ở địa vị cao mà đạo càng sáng, ở địa vị thấp mà chẳng ai vượt mình được.
    Đại tượng truyện. Khuyên người quân tử nên bớt chốn nhiều, bù chốn ít, để cho sự vật được cân xứng, quân bình (Biều đa ích quả, xứng vật bình thí).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 謙謙君子, 用涉大川, 吉.

    Dịch âm: Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cát.

    Dịch nghĩa: Nhún nhường, nhún nhường, người quân tử dùng đức ấy để qua sông lớn thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm như mà lại ở dưới cùng, thật là khiêm hạ, dầu gặp hoàn cảnh hiểm nguy nào cũng vượt được.
    Tiểu tượng truyện khuyên người quân tử trau giồi tư cách mình bằng đức khiêm hạ, (Khiêm khiêm quân tử, ti dĩ tự mục)

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 鳴謙, 貞吉.

    Dịch âm: Minh khiêm, trinh cát.

    Dịch nghĩa: Tiếng tăm lừng lẫy về đức khiêm, nếu chính đáng thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này nhu thuận, đắc trung, đắc chính, rất tốt, cho nên bảo là tiếng tăm lừng lẫy về đức Khiêm. Nhưng ngại tiếng tăm lừng lẫy thì dễ ham danh, mà hóa ra quá khiêm đến mức giả nhún nhường hoặc nịnh bợ), nên Hào từ khuyên phải giữ đức trung, chính (trinh) của hào 2 thì mới tốt.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 勞謙, 君子 有終, 吉.

    Dịch âm: Lao khiêm, quân tử hữu chung, cát.

    Dịch nghĩa: Khó nhọc (có công lao) mà nhún nhường, người quân tử giữ được trọn vẹn, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này có đức dương cương, làm chủ cả quẻ, năm hào âm đều trông cậy vào, như người có địa vị (ở trên cùng nội quái), có tài năng (hào dương ) mà khiêm tốn (vì ở trong quẻ Khiêm), không khoe công, nên càng được mọi người phục, mà giữ được địa vị, đức độ tới cùng.
    Theo Hệ từ thượng truyện chương VIII, Khổng tử đọc hào này, giảng thêm: "Khó nhọc mà không khoe khoang, có công với đời mà chẳng nhận là ân đức, đức như vậy là cực dày".

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 无不利, 撝謙.

    Dịch âm: Vô bất lợi, huy khiêm.

    Dịch nghĩa: Phát huy sự nhún nhường thì không gì là không lợi.

    Giảng nghĩa: Hào này nhu thuận mà đắc chính, tốt đấy, nhưng vì ở trên hào 3 là người có công lao, mà lại ở gần hào 5, là vua, nên càng phải phát huy thêm đức khiêm, mới tránh được mọi khó khăn mà không gì là không lợi.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 不富以其鄰, 利用侵伐, 无不利.

    Dịch âm: Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạt, vô bất lợi.

    Dịch nghĩa: Chẳng cần giàu (có thế lực) mà thâu phục đựơc láng giềng (được nhiều người theo); nhưng phải có chút uy, chinh phạt kẻ nào chưa phục mình thì mới không gì là không lợi.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, đắc trung, ở địa vị chí tôn, nên tự nhiên thâu phục được nhiều người, nhưng nếu nhu quá, thiếu uy thì không phải là tư cách một ông vua, nên Hào từ khuyên nên dùng uy võ đối với kẻ nào chưa phục mình. Hào này có thể dùng uy được vì ở vị dương (lẻ).

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 鳴謙, 利用行師, 征邑國.

    Dịch âm: Minh khiêm, lợi dụng hành sư, chính ấp quốc.

    Dịch nghĩa: Tiếng tăm lừng lẫy về đức Khiêm, được nhiều người theo có thể lợi dụng điều đó mà ra quân, nhưng cũng chỉ trị được những kẻ trong ấp của mình không phục mình thôi.

    Giảng nghĩa: Hào này thể nhu, vị nhu, ở vào thời cuối cùng quẻ Khiêm, cho nên khiêm nhu cùng vực, tiếng tăm lừng lẫy, nhiều người theo đấy; nhân đó mà có thể ra quân chinh phạt những kẻ không theo mình, nhưng vì tài kém, nên chỉ trị được những kẻ trong ấp mình thôi, chưa thỏa chí được.

    2. Quẻ Địa Sơn Khiêm trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Khiêm

    Trong chiêm bốc, dự trắc Khiêm có nghĩa là:

    • Thoái lui, thoái thác, thoái nhiệm, lùi bước.
    • Khiêm tốn, nhún nhường (Ngoài là Khôn: thuận, trong là Cấn: dừng).
    • Trước co sau duỗi, trước khó khăn sau thuận lợi, tiền cát hậu hung (Quẻ Đại súc là sự co lại, quẻ Thái là duỗi ra, quẻ Khiêm là chỉ quá trình trước co sau duỗi. Ví dụ: Xem bệnh đang bị chứng co quắp sau do điều trị mà duỗi ra đi lại được). Lùi một bước tiến nhiều bước.
    • Tượng người phụ nữ có chồng (Nếu hỏi hôn nhân: tái giá).

    Triệu và điềm của quẻ Khiêm

    Quẻ Khiêm có triệu Nhị Nhân Phân Kim - Vạn sự hanh thông. Có bài thơ như sau:

    Hai người chia vàng, vạn sự thông,
    Cầu tài cầu lộc, chẳng về không.
    Cãi cọ tiêu tan, bệnh tật ít,
    Của mất người đi, cũng trở về.

    Tích xưa: Ngày xưa, Triệu Vũ khi trưởng thành hẹn với họ Hàn, họ Ngụy đồng tâm phá Tấn, đã gieo được quẻ này. Quả nhiên, nước Tấn bị ba họ tiêu diệt, 3 họ chia nước Tấn thành 3 phần, thành ba nước Hàn, Triệu, Ngụy. Đúng là ứng với quẻ "Nhị nhân phân kim" thật là "Vạn sự hanh thông".

    Lời bàn quẻ: Quẻ Khiêm là quẻ có đạo hanh thông. Có tài có đức, mà không công khai thừa nhận gọi là "khiêm". Xử sự khiêm nhường thì việc gì mà chẳng hanh thông. Không khoe tài, không tranh khôn, không kiêu căng là biết tôn trọng kẻ khác vậy.

    Lời đoán quẻ: Hôn nhân như ý, xuất hành có lợi, giao dịch tốt đẹp, góp vốn được lợi, việc gì cũng cát lợi.

    Dụng thần quẻ Khiêm

    Quẻ Khiêm thiếu một thân là Thê Tài Đinh Măo Mộc, đây là Phục Thần của Khiêm. Phi Thần là Quan Quỷ Bính Ngọ Hỏa ở nhị hào. Trong trạng thái này, Phục Thần sinh Phi Thần: "Phục khi sinh Phi vi tiết khí". Phục Thần giúp Phi Thần quá mức đến kiệt sức.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần khiêm tốn và tự đánh giá bản thân
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nhờ sự nhẫn nại và thái độ khiêm nhường
    • Sự nghiệp: Phát triển ổn định nếu biết giữ sự cân bằng và không quá phô trương
    • Học tập: Tiến bộ nhờ sự chăm chỉ và tinh thần học hỏi
    • Tài sản: Tăng trưởng bền vững nếu biết quản lý hợp lý và tránh lãng phí
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa nếu đôi bên biết lắng nghe và chia sẻ
    • Tử tức: Con cái cần được định hướng đúng đắn để phát triển toàn diện
    • Sức khỏe: Sức khỏe tốt nếu duy trì lối sống điều độ và tinh thần thư thái
    • Xuất hành: Thuận lợi nếu giữ được thái độ khiêm tốn và chuẩn bị kỹ
    • Tranh chấp: Có thể hóa giải dễ dàng nếu giữ thái độ bình tĩnh và nhường nhịn
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa nhỏ hoặc cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu biết cách kiên trì
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm việc cẩn thận và tuân thủ đúng quy trình

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    15 Qian Khiêm 000100

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline