52-CẤN

Ứng dụng

52-CẤN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: CẤN VI SƠN

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch CẤN VI SƠN (52) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ CẤN VI SƠNCấn là núi. Quẻ thuộc Họ Cấn - Ngũ Hành Thổ.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    CẤN VI SƠN

    52

    6 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Dần (Mộc)
    5 Âm Hình quẻ Thê Tài Tý (Thủy)
    4 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Tuất (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Tử Tôn - ỨNG Thân (Kim)
    2 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Ngọ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Thìn (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Cấn là núi.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 52: SƠN VI CẤN - NHÂN ĐOẢN TÁO CAO

    1. Quẻ Sơn Vi Cấn trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Sơn Vi Cấn

    Quẻ Sơn Vi Cấn

    Quẻ Sơn Vi Cấn (hoặc Thuần Cấn), hay được gọi là Quẻ Cấn, là quẻ số 52 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Cấn, Ngũ hành Thổ.

    Quẻ Cấn là giữ cho tâm được an tịnh nhưng vẫn không bỏ qua việc đời. Tùy vào từng thời điểm để dùng, tùy vào từng lúc mà hoạt động. Hoạt động đúng với đạo quang minh, quân tử. Vì thế luôn được hành đúng địa vị và thời thế.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 艮其背, 不獲其身, 行其庭, 不見其人, 无咎.

    Dịch âm: Cấn kỳ bôi, bất hoạch kỳ thân, hành kỳ đình, bất kiến kỳ nhân, vô cữu.

    Dịch nghĩa: Ngừng ở cái lưng (tĩnh như cái lưng) không thấy được thân mình, đi ở trước sân, không thấy có người, không có lỗi.

    Cấn: Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, đậy lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ. Thủ cựu đợi thời chi tượng: giữ mức cũ đợi thời.
    Không thể động hoài được, sẽ tới lúc phải ngưng, cho nên sau quẻ Chấn tới quẻ Cấn. Cấn có nghĩa là núi, núi đứng yên một chỗ, cho nên cũng có nghĩa là ngừng lại.

    Tượng quẻ:

    Kiêm sơn Cấn (Núi trên núi là Cấn)

    Cả hai quái đều là Cấn. Cấn là quẻ đùn hào dương lên cao như núi, giống như cái lưng im lìm, không liên quan trong khi ngoại giới vẫn hoạt động.

    Quẻ này vốn là quẻ Khôn, lấy nét thứ ba, dương của quẻ Càn thay vào nét thứ ba, âm của Khôn mà thành một nét dương ở trên, hai nét âm ở dưới; nét dương ngưng lại ở trên, hai nét âm cũng bị chặn ở dưới, cho nên đặt tên là quẻ Cấn (ngừng)
    Trong thân thể người ta, đầu, cổ tay chân thường động đậy, chỉ có lưng là thường tĩnh; đó là nghĩa ba chữ: "Cấn kỳ bối".
    Hễ tĩnh thì không bị tình dục chi phối, không làm điều ác; tĩnh thì không nghĩ tới mình (bất hoạch kỳ thân), mà cũng quên cả người khác (như đi ở trước sân mà không thấy có người), tức là không phân biệt mình với người, như vậy thì không có lỗi.
    Thoán truyện giảng thêm: Lúc đáng ngừng thì ngừng, đáng đi thì đi (đi tức là biết tiến tới chỗ phải ngừng lại), động tĩnh đều hợp thời. Lại phải biết ngừng ở chỗ đáng ngừng, ví dụ cư xử với người cố đạt cho được đức nhân, đức tín, như vậy là biết ngừng ở chỗ đáng ngừng. Không phân biệt mình với người, coi nhân ngã chỉ là nhất thể (cũng như nội quái là Cấn, ngoại quái cũng là Cấn, cùng một thể với nhau, theo cách giải của Thoán truyện), đó là nghĩa sâu sắc của quẻ Cấn.
    Đại Tượng truyện khuyên người quân tử chỉ nên ngừng ở chỗ làm trọn bổn phận của mình và đừng trật ra ngoài bổn phận của mình (bất xuất kỳ vị)

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 艮其趾, 无咎, 利永貞.

    Dịch âm: Cấn kỳ chỉ, vô Cửu, lợi vĩnh trinh.

    Dịch nghĩa: Biết ngừng ở ngón chân thì không có lỗi, giữ bền được chính đạo thì có lợi.

    Giảng nghĩa: Hào âm này ở dưới cùng quẻ Cấn ví như ngón chân; lúc mới bắt đầu động mà biết cẩn thận, ngưng lại thì không có lỗi. Sở dĩ khuyên như vậy vì hào 1 bất chính (âm ở vị dương. Mà phải kiên nhẫn giữ chính đạo thì mới có lợi.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 艮其腓, 不拯其隨, 其心不快.

    Dịch âm: Cấn kỳ phì, bất chứng kỳ tùy, kỳ tâm bất khoái.

    Dịch nghĩa: Ngăn ở bắp chân, không cứu được bắp vế mà mình phải theo nó, lòng không vui.

    Giảng nghĩa: Hào này ở trên hào 1, như bắp chân; nó đắc trung đắc chính, biết lúc nào nên ngưng, nhưng nó tùy thuộc hào 3 ở trên nó, như bắp vế ở trên bắp chân (vế cử động thì bắp chân cử động theo), mà 3 thì lầm lỗi không sửa được, phải theo một kẻ lầm lỗi thì lòng không vui.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 艮其限, 列其夤, 厲薰心.

    Dịch âm: Cấn kỳ hạn, liệt kỳ di (cũng đọc là dần), lệ huân tâm.

    Dịch nghĩa: Ngăn ở lưng quần (ngang thận), như bị đứt ở giữa xương sống, nguy khốn, lo như cháy cả ruột.

    Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng nội quái, như ở chỗ lưng quần, nơi phân cách trên và dưới. Nó là dương cương, bất trung, tiến lên thì người trên không nghe, lui xuống cũng không được, như bị đứt ở giữa xương sống, rất nguy khốn.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 艮其身, 无咎.

    Dịch âm: Cấn kỳ thân, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Ngăn phần thân mình, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này lên đến giữa thân mình, nó đắc chính (âm ở vị âm) biết lúc nên ngừng thì ngừng, tuy không làm được việc gì, nhưng không có lỗi.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 艮其輔, 言有序, 悔亡.

    Dịch âm: Cấn kỳ phụ, ngôn hữu tự, hối vong.

    Dịch nghĩa: Ngăn cái mép lại (có sách dịch là xương hàm), ăn nói có thứ tự, hối hận mất đi.

    Giảng nghĩa: Hào này lên tới mép, đắc trung, biết thận trọng lời nói, lúc nào không đáng nói thì không nói, nên không có gì hối hận.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 敦艮, 吉.

    Dịch âm: Đôn cấn, cát.

    Dịch nghĩa: Đôn hậu về đạo biết ngưng phải lúc, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng, làm chủ quẻ dương cương, có tính đôn hậu, biết lúc nào nên ngừng thì ngừng tốt.

    2. Quẻ Sơn Vi Cấn trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Cấn

    Trong chiêm bốc, dự trắc Cấn có nghĩa là:

    • Cấn là chỉ, ngưng chỉ, đình chỉ, ngăn bước, ngăn cách. (Nếu xuất hành: không đi được...)
    • Cấn là trở ngại, khó khăn (đang mưa thì nắng, đang nắng thì mưa, đang khổ sẽ bớt khổ ... Xin chuyển công tác không thành)
    • Cấn là tù hãm, cấn cáng (tù hãm ở đỉnh cao)
    • Cấn là chùa chiền, tu hành, tăng đạo, tượng của nhà sư cầm bát đi khất thực (Mệnh thuần Cấn: đi tu, mũi cao, lưỡng quyền cao)
    • Cấn là ngôi Nhân trong Thiên - Địa - Nhân (tam tài).

    Triệu và điềm của quẻ Cấn

    Quẻ Cấn có triệu Nhân Đoản Táo Cao - Mọi việc bất thuận. Có bài thơ như sau:

    Thân lùn với táo, lấy được sao,
    Giao dịch, kinh doanh, thật khó khăn.
    Cầu tài, cầu lộc, đều không đến,
    Hôn nhân, góp vốn cũng chẳng thành.

    Tích xưa: Ngày xưa, Tào Tháo vờ dâng dao quý, định giết Đổng Trác, Vương Tư Đồ gieo được quẻ này. Quả nhiên sự việc không thành, Tào Tháo phải lấy cớ cưỡi thử ngựa, chạy trốn. Đúng là ứng với quẻ "Ải nhân cấu táo", thật là "mọi việc bất thuận".

    Lời bàn quẻ: Táo chín trên cây ai cũng muốn hái, người xinh đẹp ai chẳng muốn quen, song người năng lực không có, tiền tài ít, dù có muốn cũng không được.

    Lời đoán quẻ: Mọi sự việc nên đề phòng, tránh xung đột là thượng sách.

    Dụng thần quẻ Cấn

    Quẻ Cấn có đủ Lục Thân, lẽ đương nhiên không có Phục Thần và Phi Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần sự tĩnh tâm và kiểm soát bản thân
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu giữ vững tinh thần và không bị xao động
    • Sự nghiệp: Tiến triển ổn định nếu tập trung và tránh những quyết định vội vàng
    • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung cao độ và duy trì sự kiên trì
    • Tài sản: Tăng trưởng ổn định, nhưng cần giữ thái độ cẩn trọng trong đầu tư
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa nếu đôi bên biết lắng nghe và tôn trọng nhau
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt nếu được hướng dẫn sống điềm tĩnh và cẩn thận
    • Sức khỏe: Duy trì sức khỏe tốt nếu biết giữ gìn sự cân bằng trong cuộc sống
    • Xuất hành: Thuận lợi nếu giữ thái độ bình tĩnh và có kế hoạch cụ thể
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu xử lý bằng lý trí và thái độ ôn hòa
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để cải thiện hoặc sửa chữa nhỏ
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên trì
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm việc cẩn thận

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    52 Gen Cấn 100100

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline