12-BĨ

Ứng dụng

12-BĨ

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THIÊN ĐỊA BĨ

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THIÊN ĐỊA BĨ (12) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trân Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THIÊN ĐỊA BĨBĩ là sự bế tắc. Quẻ thuộc Họ Càn - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THIÊN ĐỊA BĨ

    12

    6 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Tuất (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Ngọ (Hỏa)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Mão (Mộc)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Tỵ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Mùi (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Bĩ là sự bế tắc.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 12: THIÊN ĐỊA BĨ - HỔ LẠC HÃM KHANH

    1. Quẻ Thiên Địa Bĩ trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thiên Địa Bĩ

    Quẻ Thiên Địa Bĩ

    Quẻ Thiên Địa Bĩ hay được gọi là Quẻ Bĩ, là quẻ số 12 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

    Ngoại quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Càn, Ngũ hành Kim.

    Bĩ là bế tắc nhưng khi Bĩ giai đoạn đầu còn thịnh thì nên giữ bế tắc, không chen lấn về sau khi Bĩ suy sẽ hạn chế được bế tắc.
    Quẻ Bĩ là quẻ mang điềm xấu, tuy vậy không nên bi quan, bởi những điều xấu đang chuẩn bị chấm dứt. Nên tùy vào thời điểm mà thay đổi cách hành động sao cho phù hợp, tránh việc đời, kiên trì với chính đạo, sống bao dung, khiêm nhường và hăng hái làm việc cho đời.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 否之匪人, 不利君子貞, 大往小來.

    Dịch âm: Bĩ chi phỉ nhân. Bất lợi quân tử trinh, đại vãng tiểu lai.

    Dịch nghĩa: Bĩ không phải đạo người (phi nhân nghĩa như phi nhân đạo), vì nó không lợi cho đạo chính của quân tử (Tượng của nó là) cái lớn (dương ) đi mà cái nhỏ (âm) lại.

    Bĩ: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc, không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: trên dưới lôi thôi.
    Trong vũ trụ không có gì là thông hoài được, hết thông thì tới bế tắc, cùng, cho nên sau quẻ Thái tới quẻ Bĩ.
    Thoán tử.

    Tượng quẻ:

    Thiên địa bất giao (Mặt trời đi trên đất)

    Tượng quẻ của quẻ Bĩ có tượng quẻ ngược lại với quẻ Thái. Ngoại quái Càn trên, nội quái Khôn dưới. Tượng trưng cho khí Dương đang đi lên, khí Âm đang đi xuống, vạn vật bị ngưng trệ, không gian không thể giao hòa.

    Bĩ trái với Thái. Thái thì dương ở dưới thăng lên, giao với âm ở trên giáng xuống; bĩ thì dương ở trên đi lên, âm ở dưới đi xuống không giao nhau. Âm dương không giao nhau thì bế tắc, ở đạo người như vậy mà ở vạn vật cũng như vậy. Thời đó không lợi với đạo chính của quân tử, vì dương đi nghĩa là đạo của người quân tử tiêu lần, mà âm lại nghĩa là đạo của tiểu nhân lớn lên.
    Đại tượng truyện – Khuyên: gặp thời bĩ thì người quân tử nên thu cái đức của mình lại (đừng hành động gì cả, riêng giữ các đức của mình) để tránh tai nạn, đừng màng chút lợi danh nào cả. (Quân tử dĩ kiệm đức tị nạn, bất khả vinh dĩ lộc). Nghĩa là nên ở ẩn.
    Gặp thời Truân, thời khó khăn, gian truân, người quân tử nên tập hợp nhau lại mà hành động; còn thời đã bĩ, đã bế tắc cùng cực rồi thì hành động chỉ vô ích, cốt giữ cái đức và cái thân mình thôi.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 拔茅茹, 以其彙, 貞吉亨.

    Dịch âm: Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, trinh cát hanh.

    Dịch nghĩa: Nhổ rễ cỏ mao mà được cả đám, hễ chính thì tốt mà hanh thông.

    Giảng nghĩa: Hào này rất giống hào 1 quẻ Thái: cũng "bạt mao dĩ kỳ vị" vì quẻ Thái hào 1 cặp với hai hào trên, quẻ này cũng vậy, cũng có đồng chí, làm việc dễ có kết quả; chỉ khác quẻ thái hào 1 là dương, quân tử, quẻ này hào 1 là âm, tiểu nhân; cho nên quẻ Thái khuyên cứ tiến lên (chính) sẽ tốt; còn quẻ này thì khuyên phải "trinh" chính đáng (trinh – khác nhau ở hai chữ chính [正] và trinh [貞] thì sẽ tốt và hanh thông.
    Hào 1 quẻ Bĩ là tiểu nhân nhưng mới bước đầu, cái ác chưa hiện rõ, lại ứng hợp với hào 4 ở trên là quân tử, cho nên còn có hy vọng cải hóa được. Ðại tượng truyện bảo: nếu để tâm giúp nước (chí tại quân – quân là vua, là quốc gia) như hào 4 thì sẽ tốt. Như vậy là có ý khuyên tiểu nhân nên đứng vào phe quân tử .

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 包承, 小人吉;大人否, 亨.

    Dịch âm: Bào thừa, tiểu nhân cát; đại nhân bĩ, hanh.

    Dịch nghĩa: Tiểu nhân chịu đựng và vâng thuận người quân tử thì tốt: đại nhân (có đức lớn) nên giữ tư cách trong cảnh bế tắc (khốn cùng) thì hanh thông.

    Giảng nghĩa: Hào này tuy là tiểu nhân, nhưng đắc trung đắc chính, chung quanh là tiểu nhân cả, mà ứng hợp với hào 5 quân tử ở trên, cho nên hào từ khuyên nó nên vâng thuận quân tử thì tốt. Còn kẻ đại nhân được bọn tiểu nhân vâng thuận – vì chúng muốn mua danh – thì cũng đừng theo chúng, cứ giữ khí tiết của mình trong thời khốn cùng, như vậy sẽ hanh thông.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 包羞.

    Dịch âm: Bao tu.

    Dịch nghĩa: Chứa chất sự gian tà, xấu hổ.

    Giảng nghĩa: Hào này, không trung, không chính, là kẻ đứng đầu bọn tiểu nhân (vì ở trên cùng nội quái khôn), cho nên rất xấu, đáng ghét.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 有命, 无咎.疇離祉.

    Dịch âm: Hữu mệnh, vô Cửu. Trù li chỉ.

    Dịch nghĩa: Có mệnh trời (tức như thời vận đã tới) thì không lỗi mà bạn của mình cũng nhờ cậy mình mà được hưởng phúc.

    Giảng nghĩa: Hào này ở quá nửa quẻ Bĩ, có mòi sắp hết bĩ rồi, cho nên nói là thời vận đã tới; nó là dương ở trong ngọai quái Càn, chính là người quân tử thực hiện được chí của mình. Bạn của nó, tức hai hào 5, 6 cùng là dương cả - cũng sẽ được hưởng phúc.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 休否, 大 人吉.其亡, 其亡, 繫于苞桑.

    Dịch âm: Hưu bĩ, đại nhân cát. Kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.

    Dịch nghĩa: Làm cho hết bĩ, đó là đạo tốt của bậc đại nhân (tuy nhiên, phải biết lo). Có thể mất đấy, (đừng quên điều đó thì mới vững như buộc vào một cụm dâu (dây dâu nhiều rễ, ăn sâu dưới đất, rất khó nhổ).

    Giảng nghĩa: Hào này có đức dương cương trung chính, lại ở vào ngôi chí tôn, trong thời Bĩ sắp hết, cho nên lời đoán là tôt. Những vẫn phải thận trọng, đừng sai sót.
    Theo Hệ từ hạ chương V thì Khổng tử đọc tới hào này, bàn thêm rằng: "Người quân tử khi yên ổn thì không nên quên rằng sẽ có thể nguy; khi vững thì không quên rằng có thể mất, khi trị thì không quên rằng sẽ có thể loạn. Nhờ vậy mà thân an nước nhà giữ vững được."

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 傾否, 先否, 後喜.

    Dịch âm: Khuynh bĩ, tiên bĩ, hậu hĩ.

    Dịch nghĩa: Đánh đổ được cái bĩ, trước còn bĩ, sau thì mừng.

    Giảng nghĩa: Đây là thời cuối cùng của Bĩ mà bĩ cực thì thái lai; người quân tử có tài sẽ dắt cả bạn bè (trỏ hào 4 và 5) mà đánh đổ dược bĩ. Nhưng mới đầu còn phải lo lắng (tiên bĩ) sau mới mừng là bước lên được cảnh Thái rồi.
    Chúng ta để ý: Quẻ Thái, mới đến hào 3, còn thịnh cực mà Dịch đã khuyên phải giữ được chính đáng trong cảnh gian nan (gian trinh); còn quẻ Bĩ, khi mới tới hào 4, mới có mòi sắp hết bĩ mà Dịch đã khuyên là thời đã tới, người quân tử nên thực hiện chí của mình đi. Nghĩa là luôn luôn phải sẵn sàng để nắm ngay lấy cơ hội.

    2. Quẻ Thiên Địa Bĩ trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Bĩ

    Trong chiêm bốc, dự trắc có nghĩa là:

    • Bĩ là mặt mới ló ra trên mặt đất, mặt trời mọc buổi sáng (Bình minh).
    • Bế: bế tắc, bí.
    • Bất giao hoà, Âm Dương cách trở, bất lợi (Hôn nhân xem gặp Bĩ thì không tốt, tượng cha mẹ già phối, không sinh nở được; nếu mới tìm hiểu xem gặp quẻ Bĩ thì tốt, sẽ phát triển vì là quẻ lục hợp tượng trưng sự gắn bó; bệnh tật gặp Bĩ thì dễ chết).
    • Sự lôi kéo ("Bạch thư chu dịch"), thuyết khách, giao hoà không chính thức, (nếu xem con cái đi đâu thì hay biểu hiện là bạn bè lôi kéo, thường là bạn gái vì có Thê tài trì thế).
    • Bĩ có nghĩa là tiểu (nhỏ). Những việc nhỏ (tiểu sự) thì thành, việc lớn (đại sự) thì hung, tiểu nhân đắc lợi, đại nhân thì tổn hại, không hợp với hàng quan chức.
    • Lợi khởi sự, khởi đầu mà không lợi về sau (hôn nhân là đại sự mà cần lâu bền nên gặp Bĩ là không tốt).
    • Tượng người nông dân, tầng lớp thấp (áo vải cờ đào).
    • Người ngồi xổm, người đi ngoài bị táo nhiệt (vì Bĩ có nghĩa là bế, vón lại).

    Triệu và điềm của quẻ Bĩ

    Quẻ Bĩ có triệu Hổ Lạc Hãm Khanh - Cát ít hung nhiều. Có bài thơ như sau:

    Hổ sa hố sâu thật là thảm,
    Tiến lên thì dễ, rút về khó.
    Học hành buôn bán, đều không được,
    Cãi cọ liên miên, bệnh tật hoài.

    Tích xưa: Ngày xưa, Lâm Xung đi dâng đao quý, gieo phải quẻ này. Quả nhiên, ông bị trúng kế độc của Lục Ngu Hầu bị bắt giải tới phủ Khai Phong trị tội, đầy đi giam ở Thương Châu. Đúng là ứng với quẻ "Hổ lạc tham khanh", thật là "Cát ít hung nhiều".

    Lời bàn quẻ: Âm dương không giao hòa là bĩ. Âm dương không hòa hợp, muôn vật không sinh, mọi sự bế tắc. Trong lúc tình trạng mọi sự bế tắc, con người muốn việc hanh thông cũng không được. Giống như hổ sa vào bẫy, mất hết uy lực. Hạn quẻ bĩ là hạn sa cơ lỡ bước, nếu biết chờ thời, qua cơn vận bĩ thì tốt, còn hành động cầu danh, cầu lợi thì không những tiền mất tật mang mà còn nguy đến tính mạng.

    Lời đoán quẻ: Của mất khó tìm, giao dịch buôn bán không thành, hôn nhân bất lợi, góp vốn thua thiệt.

    Dụng thần quẻ Bĩ

    Quẻ Bĩ thiếu hành Thủy Tử Tôn (ứng với Giáp Tý sơ hào Càn). Như vậy, Phục hào là Giáp Tý Tử Tôn ở sơ hào, Phi Thần là Ất Mùi Phụ Mẫu cũng ở sơ hào mang hành thổ. Theo ngũ hành, ở đây Phi Thần khắc Phục Thần, không cho Phục Thần Giáp Tý xuất hiện. Điều này phản ánh, Phi Thần tự hại mình vì đã kiềm chế ngay phần tử đứng sau mình để "ủng hộ" mình.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn trì trệ, mọi việc tiến triển chậm và cần kiên nhẫn
    • Tương lai: Sau khó khăn sẽ là cơ hội phục hồi và phát triển
    • Sự nghiệp: Tạm thời chưa thuận lợi, cần chờ đợi thời cơ tốt hơn
    • Học tập: Tiến bộ chậm, cần tập trung và không bỏ cuộc
    • Tài sản: Dễ gặp khó khăn, cần thắt chặt chi tiêu và quản lý tài chính cẩn thận
    • Tình duyên: Mối quan hệ có thể gặp trở ngại, cần sự thấu hiểu và nhẫn nhịn
    • Tử tức: Con cái cần được động viên để vượt qua giai đoạn khó khăn
    • Sức khỏe: Dễ bị ảnh hưởng bởi căng thẳng, cần chú trọng nghỉ ngơi và chăm sóc bản thân
    • Xuất hành: Không thuận lợi, nên cân nhắc kỹ trước khi đi
    • Tranh chấp: Dễ leo thang nếu không xử lý khéo léo, cần bình tĩnh
    • Mồ mả: Có thể cần điều chỉnh nhỏ để hóa giải những vấn đề tồn tại
    • Nhà cửa: Không thích hợp để xây dựng hoặc sửa chữa trong giai đoạn này
    • Mất của: Khó tìm lại được, nên cẩn trọng hơn trong tương lai
    • Giấy tờ: Có thể gặp trở ngại, cần kiểm tra kỹ lưỡng

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    12 Pi 111000

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline