51-CHẤN

Ứng dụng

51-CHẤN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: CHẤN VI LÔI

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch CHẤN VI LÔI (51) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ CHẤN VI LÔIChấn là sấm, khiếp sợ. Quẻ thuộc Họ Chấn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    CHẤN VI LÔI

    51

    6 Âm Hình quẻ Thê Tài - THẾ Tuất (Thổ)
    5 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Tử Tôn Ngọ (Hỏa)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Thìn (Thổ)
    2 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Dần (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tý (Thủy)
    Ý nghĩa quẻ: Chấn là sấm, khiếp sợ.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 51: LÔI VI CHẤN - KIM CHUNG DẠ TRÀNG

    1. Quẻ Lôi Vi Chấn trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Lôi Vi Chấn

    Quẻ Lôi Vi Chấn

    Quẻ Lôi Vi Chấn (hoặc Thuần Chấn), hay được gọi là Quẻ Chấn, là quẻ số 51 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Chấn, Ngũ hành Mộc.

    Quẻ Chấn là báo động liên tiếp giống như thời kỳ tổng phản công. Biến cố có nguy hiểm dồn dập nhưng đối phó bằng tinh thần phấn chấn, cương quyết sẽ đạt được với thành quả to lớn cuối cùng.

    Thoán từ:

    Lời kinh:  震亨, 震來虢虢, 笑言啞啞, 震驚百里, 不喪匕鬯.

    Dịch âm: Chấn hanh, Chấn lai khích khích, tiếu ngôn ách ách, chấn kinh bách lý, bất táng chuỷ Xưởng.

    Dịch nghĩa: Sấm động thì hanh thông. Lúc sấm nổ ầm ầm mà nớp nớp lo sợ thì sau sẽ cười nói ha ha. Sấm động trăm dặm mà không mất muỗng và rượu nghệ (đồ tế thần)

    Chấn: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh. Trùng trùng chấn kinh chi tượng: khắp cùng dấy động.
    Vạc là một đồ dùng quan trọng trong nhà, làm chủ giữ nó, không ai bằng con trai trưởng, cho nên sau quẻ Ðỉnh tới quẻ Chấn. Chấn là sấm mà cũng là trưởng nam.

    Tượng quẻ:

    Tấn lôi (Sấm dồn)

    Cả hai quái của quẻ đều là Chấn. Mỗi quái đều có một hào dương đang xu hướng tiến lên để áp đảo hào âm báo hiệu thời kỳ thanh bình sắp tới.

    Sấm phát động thì vạn vật mới nảy nở, cho nên bảo là hanh thông.
    Khi có điều gì kinh động mà nớp nớp lo sợ, giữ gìn sửa mình thì không bị tai hoạ mà sau sẽ được vui vẻ. Sấm vang động xa đến trăm dặm, mà tinh thần vẫn vững, không đến nỗi đánh mất đồ tế thần (cái muỗng và rượu làm bằng lúa mạch hoà với nghệ) thế là tốt, hanh thông. Nói đến việc tế thần là để diễn cái ý: giữ được tôn miếu, xã tắc.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 震來虩虩, 後笑言啞啞, 吉.

    Dịch âm: Chấn lai hích hích, hậu tiếu ngôn ách ách, cát.

    Dịch nghĩa: Đang tế tự thì sấm động. Sấm nổ ầm ầm. Cười nói há há. Sấm làm kinh sợ cả trăm dặm. Chẳng để rơi muỗng rượu lễ.

    Giảng nghĩa: Hào này ở đầu thời sấm động. Hào từ y hệt Thoán từ, chỉ thêm hai chữ "hậu" (sau) và "cát" tốt.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 震來, 厲.億喪貝, 躋于九陵, 勿逐七日得.

    Dịch âm: Chấn lai, lệ; ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, thất nhật đắc.

    Dịch nghĩa: Sấm nổ, có cơ nguy, e mất của chẳng (sợ hãi) chạy lên chín từng gò để tránh; dù mất của những đừng đuổi theo, bảy ngày sẽ được.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu lại cưỡi lên hào 1 dương cương, nhút nhát, sợ 1 áp bức, e có cơ nguy, lại ngại mất của, nên phải tránh xa (lên chín tầng gò); nhưng nó vốn trung, chính, khéo xử nên đừng quá lo mà khiếp sợ, cứ bình tĩnh, dù có mất tiền, sau cũng lấy lại được.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 震蘇蘇, 震行无眚.

    Dịch âm: Chấn tô tô, chấn hành vô sảnh.

    Dịch nghĩa: Sấm động mà sinh thác loạn; cứ tránh đi, bỏ điều bất chính thì không bị hoạ.

    Giảng nghĩa: Hào âm, ở vị dương, là hạng người bất chính, nên lo sợ tới thác loạn; nếu trở về đường chính thì không bị tai hoạ.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 震, 遂泥.

    Dịch âm: Chấn, toại nê.

    Dịch nghĩa: Sấm động, bi say mê chìm đắm.

    Giảng nghĩa: Hào dương này, bất trung, bất chính, mà lại bị hãm vào giữa bốn hào âm, hai ở trên, hai ở dưới, nên gặp việc chấn động, lo sợ, không tự thoát được, chỉ chìm đắm thôi.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 震往來, 厲.意无喪, 有事.

    Dịch âm: Chấn vãng lai, lệ; ức vô táng, hữu sự.

    Dịch nghĩa: Sấm tới hay lui cũng đều thấy nguy; cứ lo (ức) sao cho khỏi mất đức trung (vô táng), thì làm được công việc.

    Giảng nghĩa: Hào âm, hay lo sợ, chỉ thấy toàn là nguy, nhưng ở vị 5, có đức trung; cứ giữ đức đó thì sấm tới hay lui (vãng lai cũng có thể hiểu là hào 5 này tới hay lui) cũng không sao mà còn làm được công việc nữa.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 震索索, 視矍矍, 征凶.震不于其躬, 于其鄰, 无咎, 婚媾有言.

    Dịch âm: Chấn tác tác, thị quắc quắc, chinh hung. Chấn bất vu kì cung, vu kì lân, vô Cửu, hôn cấu hữu ngôn.

    Dịch nghĩa: Sấm động mà kinh hoảng, mắt nhớn nhác, nếu đi tới (hành động) thì xấu. Nếu đề phòng trước từ khi sự chấn động chưa tới bản thân mình, mới tới hàng xóm, thì không lầm lỗi, mặc dầu bà con có kẻ chê cười mình.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, gặp hoàn cảnh cực kỳ chấn động (vì ở trên cùng quẻ Chấn) cho nên có vẻ quá sợ sệt, mà không có tài nên không nên hành động gì cả, chỉ nên đề phòng trước thôi. Bốn chữ: "hôn cấu hữu ngôn" Chu Hi hiểu là nói về việc gả cưới, không khỏi có lời ngờ vực; các sách khác đều hiểu là bị bà con (hôn cấu) chê cười. Tại sao lại chê cười? Tại hào này nhút nhát: Tại không dám hành động chăng?

    2. Quẻ Lôi Vi Chấn trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Chấn

    Trong chiêm bốc, dự trắc Chấn có nghĩa là:

    • Chấn động, rung động, phát động, phấn phát.
    • Hoảng hốt, kinh hãi, kinh sợ.
    • Hanh, hanh thông động mà hanh thông, nhanh chóng (xem việc sinh đẻ gặp Thuần Chấn là ra sao Thiên phụ: quẻ rất tốt)
    • Tiền hung hậu cát, trước lo sợ sau vui vẻ.
    • Tổn thương chân tay (do quẻ khác biến ra Thuần Chấn thì có nghĩa này, bản thân quẻ Thuần Chấn ít xảy ra).
    • Lộn ngược đầu đuôi, trồng cây chuối. (Nó ngược lại với quẻ Cấn).

    Triệu và điềm của quẻ Chấn

    Quẻ Chấn có triệu Kim Chung Dạ Tràng - Mọi sự thành công. Có bài thơ như sau:

    Chuông vàng đêm đánh, thật ngân vang,
    Vạn thế đổi thay, việc tất thành.
    Mưu sự cầu tài, không tốn sức,
    Giao dịch xuất hành, đại thành công.

    Tích xưa: Ngày xưa, Vương Hoạn Chương bị Cao Tứ Kế đánh thua to đã gieo được quẻ này. Sau này Hoạn Chương đêm đọc binh thư, luyện tập binh khí đã đánh chết Tứ Kế, danh truyền khắp nơi. Đúng là ứng với quẻ: "Kim chung dạ chàng", thật là "Mọi sự thành công".

    Lời bàn quẻ: Chuông vàng thì ngân vang, người có tài thì như câu nói: "Hữu xạ tự nhiên hương".

    Lời đoán quẻ: Cầu danh như ý, mọi việc tất thành, của mất lại về, người đi có tin, kinh doanh đắc lợi.

    Dụng thần quẻ Chấn

    Quẻ Chấn có đủ Lục Thân, lẽ đương nhiên không có Phục Thần và Phi Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn thay đổi đột ngột, cần bình tĩnh và sáng suốt
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết chấp nhận rủi ro và thích nghi với thay đổi
    • Sự nghiệp: Phát triển nhanh chóng nếu biết tận dụng cơ hội từ những biến cố
    • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung và tận dụng những bài học từ kinh nghiệm
    • Tài sản: Có xu hướng tăng trưởng nếu quản lý rủi ro một cách khéo léo
    • Tình duyên: Mối quan hệ có thể gặp xáo trộn, nhưng sẽ bền chặt hơn sau khó khăn
    • Tử tức: Con cái cần được hỗ trợ để đối mặt với những thay đổi lớn
    • Sức khỏe: Cần giữ tinh thần ổn định để vượt qua áp lực
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại nhiều trải nghiệm và cơ hội bất ngờ
    • Tranh chấp: Có thể giải quyết nếu hành động nhanh chóng và dứt khoát
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để sửa chữa hoặc cải thiện không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu hành động kịp thời
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng nếu thích nghi với các yêu cầu mới

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    51 Zhen Chấn 001001

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline