20 QUÁN

Ứng dụng

20 QUÁN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: PHONG ĐỊA QUÁN

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch PHONG ĐỊA QUÁN (20) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ PHONG ĐỊA QUÁNQuán là ngắm trông. Quẻ thuộc Họ Càn - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    PHONG ĐỊA QUÁN

    20

    6 Dương Hình quẻ Thê Tài Mão (Mộc)
    5 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Tỵ (Hỏa)
    4 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - THẾ Mùi (Thổ)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài Mão (Mộc)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Tỵ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Mùi (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Quán là ngắm trông.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 20: PHONG ĐỊA QUÁN - HẠN BỒNG PHÙNG HÀ

    1. Quẻ Phong Địa Quán trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Phong Địa Quán

    Quẻ Phong Địa Quán

    Quẻ Phong Địa Quán hay được gọi là Quẻ Quan, là quẻ số 20 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Càn, Ngũ hành Kim.

    Quẻ Quán cả thượng quái và hạ quái chứa hào âm nên chứa đựng khuynh hương xung đột nhiều hơn ứng hợp. Do đó, ác ý nhiều hơn thiện ý. Bốn hào Âm ở dưới thể hiện ý nghĩa người lãnh đạo dễ vào tình trạng nhu nhược, lúc này sẽ bị người dưới phê bình, dòm ngó.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 觀, 盥而不薦, 有孚顒若

    Dịch âm: Quan, quán nhi bất tiến, hữu phu ngung nhược

    Dịch nghĩa: Biểu thị (làm mẫu mực cho người ta thấy) cũng như người chủ tế, lúc sắp tế, rửa tay (quán ) cho tinh khiết, bấy nhiêu cũng đủ rồi, không cần phải bày mâm cỗ dâng lên (tiến); mình chí thành (phu) như vậy thì người khác cũng chí thành tín ngưỡng (ngung) mình.

    Quan: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà. Vân bình tụ tán chi tượng: tượng bèo mây tan hợp.
    Lâm là lớn, vật gì đến lúc lớn thì mới đáng biểu thị cho người ta thấy, cho nên sau quẻ Lâm tới quẻ Quán cũng đọc là Quan. Quán là biểu thị cho người ta thấy, Quan là xem xét

    Tượng quẻ:

    Phong hành địa thượng (Gió thổi trên mặt đất)

    Ngoại quá Tốn, nội quái Khôn là gió lướt trên mặt đất. Hạ quái âm chỉ người dưới phục tùng, thượng quái nếu biết lấy chí thành có thể cảm hóa được người cấp dưới.

    Theo tượng quẻ, Tốn ở trên, Khôn ở dưới là gió thổi trên đất, tượng trưng cho sự cổ động khắp mọi loài, hoặc xem xét (quan) khắp mọi loài.
    Lại thêm: hai hào dương ở trên, bốn hào âm ở dưới, là dương biểu thị (quán) cho âm; âm trông (quan) vào dương mà theo.
    Đó là giải nghĩa tên quẻ.
    Thoán từ và Thoán truyện đưa một thí dụ cho ta dễ hiểu.
    Muốn biểu thị (quán) là mẫu mực cho người khác thấy thì nên có lòng chí thành như người chủ tế, lúc sắp tế, rửa tay cho tinh khiết, đó là điều quan trọng nhất, còn việc dâng cỗ, thuộc về vật chất, có nhiều cũng được, có ít cũng được, ví dụ như không có, chỉ dùng hương, hoa cũng tốt.
    Hào 5 ở trong quẻ ở ngôi chí tôn, có đức dương cương, trung chính, chính là người cho thiên hạ trông vào mà cảm hóa theo.
    Người đó nên coi đạo trời lẳng lặng vậy mà bốn mùa vận hành không sai, mà lấy lòng chí thành làm gương cho dân, dạy dân, dân sẽ không ai không phục.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 童觀, 小人无咎, 君子吝.

    Dịch âm: Đồng quan, tiểu nhân vô Cửu, quân tử lận.

    Dịch nghĩa: Trẻ con nhìn lên (không hiểu gì), tiểu nhân thì không đáng trách, quân tử mà như vậy thì hối tiếc.

    Giảng nghĩa: Tên quẻ thì đọc là Quán, người trên (hào 5) biểu thị, làm gương cho người dưới. Nhưng xét từng hào thì đọc là quan, người dưới xem xét tư cách, hành vi của người trên. Hào 5, dương , đắc trung làm chủ quẻ, tượng trưng cho người trên, ông vua.
    Hào nào cũng nhìn lên hào 5 cả, hào 1 ở xa quá, như con nít tò mò mà nhìn lên, không hiểu gì cả, nhưng vì là con nít, không đáng trách; người quân tử mà như vậy mới đáng trách.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 闚觀, 利女貞.

    Dịch âm: Khuy quan, lợi nữ trinh.

    Dịch nghĩa: Nhìn lên, chỉ thích hợp với nết trinh của đàn bà thôi.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, trung chính, là người con gái có nết trinh, ngó lên hào 5, không thấy được đạo lý của 5, con gái như vậy thì được. Người trượng phu mà như thế thì đáng xấu hổ (khả xú dã – Tiểu tượng truyện.)

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 觀我生, 進退.

    Dịch âm: Quan ngã sinh, tiến thoái.

    Dịch nghĩa: Xét bản thân, hành vi của mình, xem nên tiến lên (theo hào 4) hay nên đứng yên, đừng để phải lui xuống 2.

    Giảng nghĩa: Hào này bất chính (âm mà ở vị dương), lại ở trên cùng nội quái, có thể tiến hay thoái; Hào từ khuyên đừng ngó lên hào 5, cứ tự xét bản thân, hành vi của mình, nếu đối phó được với hoàn cảnh thì tiến lên, không thì thôi, như vậy là chưa sai đường lối.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 觀國之光, 利用 賓于王.

    Dịch âm: Quan quốc chi quang, lợi dụng tân vu vương.

    Dịch nghĩa: Xem cái quang vinh của nước mà lợi dụng địa vị thân cận với vua.

    Giảng nghĩa: Hào này âm, đắc chính, ở ngay dưới hào 5, tức là vị thân cận với vua (quí khách của vua) được vua tín nhiệm, xem xét đức sáng của vua (vua hiền thì nước mới vinh quang, nền vinh quang của nước tức là đức sáng của vua), mà bắt chước, đem tài sức ra giúp đời.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 觀我生君子, 无咎.

    Dịch âm: Quan ngã sinh quân tử, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Xét bản thân, hành động của ta hợp với đạo quân tử , như vậy là không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào 5 ngôi chí tôn, cương cường mà trung chính là bậc quân tử làm gương cho 4 hào ở dưới, mọi người đều ngó vào.
    Tiểu tượng truyện bàn rộng: "Quan ngã sinh, quan dân dã" nghĩa là muốn xem đức của ta (của vua) thì cứ xem phong tục đạo đức của dân", vì vua mà hiền minh thì dân tình tốt, vua u mê thì dân tình xấu.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 觀其生君子, 无咎.

    Dịch âm: Quan kỳ sinh quân tử , vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Xét bản thân, hành động của hào này hợp với đạo quân tử, như vậy là không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào từ: hào này y như hào từ 5, chỉ khác hào 5 dùng chữ ngã là ta, mà hào này dùng chữ kỳ là của nó (của hào trên cùng. Là vì hào 5 là vua, nói với hào 4 là cận thần, tự xưng là ta; còn hào này là lời Chu Công nói về hào trên cùng, cũng như đã nói về các hào 1, 2, 3, 5 ở dưới.
    Hào trên cùng này cũng là dương như hào 5, cũng là quân tử , tuy không phải ở ngôi chí tôn, nhưng ở trên cao hơn hết, cũng làm gương cho các hào âm trông vào. Vì nó có tư cách quân tử , nên không có lỗi.

    2. Quẻ Phong Địa Quán trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Quan

    Trong chiêm bốc, dự trắc Quan có nghĩa là:

    • Quan sát xem xét.
    • Chiêm ngưỡng, biểu hiện của người ngoài cuộc đứng nhìn (khi xem việc gặp quẻ Quan thì cần phải có người ngoài giúp sức).
    • Quan ngoại (bên ngoài), đặt ra ngoài. Sự trợ giúp của người thứ ba, bên ngoài mới được việc (Tìm người đỡ đầu sẽ được việc)
    • Sự xa cách, sự đi lại, Dịch mã, xuất ngoại (Ví dụ có người xem có đi nước ngoài được không gặp quẻ Quan thì đi được, nhưng nên có người ngoài tác động giúp).
    • Sự lộn ngược phải trái, đảo lộn thắng thua (kiện tụng thì đến lúc cuối sự việc đảo lộn thắng thua), không rõ ràng.
    • Quan chức, quan sự. (Thăng quan, tiến chức).
    • Quan quách, quan tài, mồ mả (Tốn mộc là áo quan, ở trên Khôn là đất, vì Khôn là đất đào lỗ để chôn khác với Cấn là đất bằng; hay Khôn là cỗ xe trâu, bò, Tốn mộc là gỗ, tức xe
    • Quan là Quán: người thông minh, hiểu biết, quán thông nhưng láu cá, quán xuyến.
    • Môn quan (cái cổng, cửa ngõ, cửa khẩu, cửa nhà) (Khác với Bác là ngôi nhà).
    • Tượng người đi cà kheo (khác quẻ Bác là người làm xiếc đi trên dây; việc đại sự gặp Bác là đổ vỡ, gặp quẻ Quan thì cuối cùng sẽ thống nhất).

    Triệu và điềm của quẻ Quan

    Quẻ Quan có triệu Hạn Bồng Phùng Hà - Quý nhân phù trợ. Có bài thơ như sau:

    Quẻ này có nước, đến tưới sen,
    Buôn bán phát tài, đại cát hên.
    Hôn nhân góp vốn, nhiều người giúp,
    Xuất hành được lợi, bệnh tật tiêu.

    Tích xưa: Ngày xưa, học trò của Khổng Tử là Đoan Mộc Tứ khi thiếu thời nghèo rớt mùng tơi, gieo được quẻ này. Quả nhiên, sau này Đoan Mộc Tứ đi buôn phát tài, trở nên giàu có. Mộc Tứ giàu mà không kiêu. Đúng là ứng với quẻ "Hạn hà đắc thủy", thực là "Quý nhân phù trợ".

    Lời bàn quẻ: Đại hạn gặp mưa rào là gặp thời vận thuận lợi. Muốn được mọi người kính phục phải giúp người thoát khỏi đại nạn, cứu người sắp chết. Con người chỉ khi đó mới thực sự cảm ân, mới thực sự kính phục người cứu nạn.

    Lời đoán quẻ: Của mất lại về, cãi cọ mất hết, bệnh tật tiêu tan, gặp thời gặp vận, quý nhân phù trợ.

    Dụng thần quẻ Quan

    Quẻ Quán thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn (quẻ có hai Phục Thần). Huynh Đệ thuộc Kim, phục ở Tân Tỵ thuộc Hỏa. Theo vòng trường sinh, Kim sinh tại Tỵ, nghĩa là Phục Thần ở trường sinh, nên được xuất hiện ngay tức thì.
    So với quẻ Càn, có sơ hào là Giáp Tý Thủy, là Tử Tôn, là Phục Thần núp ở sơ hào Quan là Ất Mùi Thổ Phi Thần. Phi Thần khắc phục Thần (Thổ khắc Thủy), đưa đến một thông tin có thể mô tả thành hình ảnh sau: người lộ diện đánh đuổi người núp sau hỗ trợ cho bản thân mình, tức bản thân mình cô đơn mà gánh vác hết mọi trách nhiệm khi sự việc xảy tới. Sự việc chỉ có thể thuận lợi (Phi không khắc được Phục) khi Phi Thần gặp không Vong, hoặc Phục Thần lâm Nhật Thần (ngày coi), Nguyệt Kiến (tháng coi) hoặc có động hào sinh Phụ Thần (điều mà Dịch lý gọi là hữu cứu), hoặc có động hào khắc Phi Thần, lúc này, Phục Thần mới xuất hiện.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần quan sát kỹ lưỡng và suy xét cẩn thận trước khi hành động
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nhờ tầm nhìn xa và sự chuẩn bị kỹ lưỡng
    • Sự nghiệp: Phát triển tốt nếu kiên trì và cẩn trọng trong từng bước đi
    • Học tập: Tiến bộ nếu biết học hỏi từ nhiều nguồn và không ngừng trau dồi kiến thức
    • Tài sản: Tăng trưởng ổn định, nên đầu tư dài hạn thay vì mạo hiểm
    • Tình duyên: Mối quan hệ cần sự thấu hiểu và chia sẻ để bền chặt
    • Tử tức: Con cái cần được định hướng và khuyến khích phát triển tài năng
    • Sức khỏe: Cần chú trọng rèn luyện thể chất và duy trì tinh thần lạc quan
    • Xuất hành: Thuận lợi nếu chuẩn bị kỹ và có kế hoạch rõ ràng
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ bình tĩnh và sáng suốt
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc cải tạo nhỏ
    • Mất của: Có thể tìm lại được nếu kiên trì và nhờ sự giúp đỡ
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm đúng quy trình

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    20 Guan Quan 110000

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline