30-LY

Ứng dụng

30-LY

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: LY VI HỎA

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch LY VI HỎA (30) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ LY VI HỎALy là lửa. Quẻ thuộc Họ Ly - Ngũ Hành Hỏa.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    LY VI HỎA

    30

    6 Dương Hình quẻ Huynh Đệ - THẾ Tỵ (Hỏa)
    5 Âm Hình quẻ Tử Tôn Mùi (Thổ)
    4 Dương Hình quẻ Thê Tài Dậu (Kim)
    3 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - ỨNG Hợi (Thủy)
    2 Âm Hình quẻ Tử Tôn Sửu (Thổ)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Mão (Mộc)
    Ý nghĩa quẻ: Ly là lửa.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 30: HỎA VI LY - THIÊN QUAN TỨ PHƯỚC

    1. Quẻ Hỏa Vi Ly trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Hỏa Vi Ly

    Quẻ Hỏa Vi Ly

    Quẻ Hỏa Vi Ly (hoặc Thuần Ly), hay được gọi là Quẻ Ly, là quẻ số 30 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Nội quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Thuộc nhóm tượng quái Ly, Ngũ hành Hỏa.

    Quẻ Ly tượng trưng cho sự nương tựa thoát khỏi hung hiểm. Tuy có thể nương tựa khi cần nhưng vẫn phải tự bản thân cố gắng. Nên sáng suốt nương tựa bậc hiền tài thì mới thu được thành quả tốt.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 離利貞, 亨, 畜牝牛, 吉.

    Dịch âm: Ly lợi trinh, hanh, xúc tẫn ngưu, cát.

    Dịch nghĩa: Dựa, lệ thuộc: chính đáng thì lợi, hanh thông. Nuôi bò cái thì tốt.

    Ly: Lệ dã. Sáng chói. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, tỏa ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài. Môn hộ bất ninh chi tượng: tượng nhà cửa không yên.
    Khảm là hãm, hãm thì phải có chỗ nương tựa, cho nên sau quẻ Khảm tới quẻ Ly. Ly [離 ] là lệ [ 麗] ; thời xưa hai chữ đó đọc như nhau, dùng thay nhau được, như nước Cao Ly (Triều Tiên) viết là [高麗 ]. Mà lệ có nghĩa là phụ thuộc vào (như từ ngữ lệ thuộc), dựa vào. Theo hình quẻ, một nét âm ở giữa dựa vào hai nét dương ở trên, dưới.
    Ly còn nghĩa thứ nhì là sáng: nét ở giữa dứt, tức là ở giữa rỗng, rỗng thì sáng. Lửa sáng, mặt trời sáng, cho nên Ly có có tượng là lửa, là mặt trời.
    Sau cùng Ly còn có nghĩa là rời ra, như chia Ly.
    Kinh Dịch mở đầu bằng hai quẻ Càn, Khôn (trời đất); tới giữa Kinh. (cuối phần thượng của Kinh) là hai quẻ Khảm, Ly, vì hai lẽ.
    Ba hào thuần dương là Càn, lấy một hào của Khôn thay vào hào giữa của Càn, thành Ly; ba hào thuần âm là Khôn, lấy một hào của Càn thay vào hào giữa của Khôn, thành Khảm; vậy Ly, Khảm là “thiên địa chi trung”, ở giữa trời, giữa đất; công dụng tạo hóa của trời đất nhờ lửa và nước (Ly và Khảm) cả. Khảm ở chính bắc, Ly ở chính nam; Khảm ở giữa đêm (giờ tí), Ly, ở giữa trưa (giờ ngọ).
    Khảm, ở giữa là nét dương, liền, thực, cho nên đức của nó là trung thực. Ly ở giữa là nét đứt, hư, rỗng, cho nên đức của nó là sáng, là văn minh.

    Tượng quẻ:

    Minh lưỡng tác Ly (Hai lần sáng là Ly)

    Ngoại và nội quái đều là Ly. Ly trên Ly dưới có hai ý nghĩa. Đó là mỗi quái của quẻ đều ở hào Âm ở giữa nương tựa vào hào Dương xung quanh có nghĩa là chính đạo nên mọi việc được hanh. Hoặc ý nghĩa là nuôi bằng đức thuận, anh minh, sáng suốt nên được cát.

    Dựa vào chỗ chính đáng, chẳng hạn vào người quân tử thì hanh thông. Dựa vào người thì phải sáng suốt, và thuận theo người, vậy phải nuôi đức thuận, đức của con bò cái (loài này dễ bảo nhất) thì mới tốt.
    Ly còn nghĩa là sáng. Quẻ thuần Ly, trên dưới đều là Ly, sáng quá, sáng suốt quá, tỏ mình hơn người thì ít người ưa, cho nên phải giấu bớt cái sáng đi mà trau giồi đức thuận.
    Thoán truyện bảo phải có đức trung chính nữa như hào 2 và hào 5 (hào này chỉ trung thôi, nhưng đã đắc trung thì cũng ít nhiều đắc chính) như vậy mới cải hóa được thiên hạ, thành văn minh.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 履錯然, 敬之, 无咎.

    Dịch âm: Lý thác nhiên, kính chi, vô cửu.

    Dịch nghĩa: Dẫm bậy bạ; phải thận trọng thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào dương này có nghĩa nóng nảy, cầu tiến qua, mà còn non nớt, chưa có kinh nghiệm, như đứa trẻ vội vàng dẫm bậy bạ (Phan Bội Châu hiểu là sỏ giày nhố nhăng), tất có lầm lỗi, nên khuyên phải thận trọng (kính chi).

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 黃離, 元吉.

    Dịch âm: Hoàng ly, nguyên cát.

    Dịch nghĩa: Sắc vàng phụ vào ở giữa, rất tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này ở quẻ Ly có đức văn minh, lại đắc trung, đắc chính, trên ứng với hào 5 cũng văn minh, đắc trung, nên rất tốt. Vì ở giữa, văn minh, nên ví với sắc vàng, đẹp, sắc của trưng ương như đã giảng ở hào 5 quẻ Khôn và hào 5 quẻ Phệ hạp.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 日昃之離, 不鼓 缶而歌, 則大耋之嗟, 凶.

    Dịch âm: Nhật trắc chi Ly, bất cổ phẩu nhi ca, tắc đại diệt chi ta, hung.

    Dịch nghĩa: Mặt trời xế chiều lặn, (ý nói người già, tính tình thất thường, không đáng vui mà vui. Không đáng buồn mà buồn). Khi thì gõ cái phẫu (vò bằng đất, đựng rượu mà cũng dùng làm nhạc khí) mà hát, lúc lại than thân già nua; xấu , (Hồi xưa khi hát thì gõ nhịp bằng cái phẫu).

    Giảng nghĩa: Hào 3 này ở trên cùng nội quái ly, như mặt trời sắp lặn mà chưa lên ngoại quái Ly, chưa tới lúc mặt trời mọc (sáng hôm sau).
    Câu: "bất cổ phẫu nhi ca, tắc dại diệt chi ta", Chu Hi hiểu là "chẳng yên phận mà vui vẻ, mà lại than thở vì già nua, thế là không biết tự xử."

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 突如, 其來如, 焚如, 死如, 棄如.

    Dịch âm: Đột như, kì lai như, phần như, tử như, khí như.

    Dịch nghĩa: Thình lình chạy tới, như muốn đốt người ta vậy, thì sẽ chết, bị mọi người bỏ.

    Giảng nghĩa: Hão này dương cương, nóng nảy, bất chính, bất trung, mới ở nội quái lên, gặp hào 5 âm nhu, muốn lấn át 5, như một người ở đâu thình lình tới, lồn lộn lên muốn đốt người ta (hào 5) , táo bạo, vụng về như vậy làm sao khỏi chết, có ai dung được nó đâu.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 出涕沱若, 戚嗟若, 吉.

    Dịch âm: Xuất thế đà nhược, thích ta nhược, cát.

    Dịch nghĩa: Nước mắt ròng ròng, nhưng biết buồn lo than thở, nên tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, ở ngôi tôn, trung những không chính, bị ép giữa hào hào dương, mắc vào hoàn cảnh khó khăn, cho nên bảo là "nước mắt ròng ròng"; nhưng nhờ đức văn minh của quẻ Ly, nên là người biết lo tính, than thở, tìm cách đối pó với hoàn cảnh được, cho nên rồi sẽ tốt.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 王用出征, 有嘉; 折首, 獲匪其醜, 无咎.

    Dịch âm: Vương dụng xuất chinh, Hữu gia; chiết thủ, hoạch phỉ kì xú, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Vua dùng (người có tài, tức hào này) để ra quân chinh phạt, có công tốt đẹp, giết đầu đảng mà bắt sống kẻ xấu đi thì thôi, như vậy thì không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương lại ở trên cùng quẻ Ly, thế là vừa cương quyết vừa sáng suốt đến cực điểm, vua dùng tài ấy để trừ kẻ gian tà thì thành công lớn.
    Nhưng vì cương quá thì dễ hóa tàn bạo, nên Hào từ khuyên dẹp loạn thì chỉ nên giết những kẻ đầu sỏ, còn những kẻ đi theo thì bắt sống thôi. Như vậy sẽ không có lỗi.

    2. Quẻ Hỏa Vi Ly trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Ly

    Trong chiêm bốc, dự trắc Ly có nghĩa là:

    • Là lệ, tráng lệ, lộng lẫy, sáng đẹp, văn minh
    • Hỷ khánh chi sự (vui vẻ may mắn, "thiên quan tứ phúc" ánh sáng chiếu tới chính là sự may mắn), sáng tỏ, sự thông tỏ, là phúc đức trời ban. (Ví dụ thi cử đỗ đạt, cuộc đời thông suốt, hanh thông, phúc dày)
    • Lệ thuộc, bám dính (bám đúng chỗ) "Chim khôn đậu nóc nhà quan". (Trong trời đất mọi vật đều cần phải bám phải, nếu bám đúng chỗ thì hanh thông, ngược lại không bám đúng chỗ thì là mắc vậy).
    • Là mắc, mắc kẹt (bám không đúng chỗ), vướng mắc, vây khốn, mắc do bên trong.
    • Là lệ (nước mắt) thường là lệ của hạnh phúc. (Quẻ Lôi Địa Dự là nước mắt của niềm vui cũng là nước mắt của sự đau khổ).
    • Mắt, mồm, quả tim (Nếu động hào 5 biến ra Thiên Hoả Đồng nhân: Càn là mũi tên xuyên qua
    • Xe cộ (Ly là xe máy, còn Khảm là ô tô), trâu cái, trai, ốc, cua, tò vò, áo giáp, mũ sắt, mũi tên đồng. Tượng huyệt kết (huyệt nổi khum khum như vỏ trai).
    • Chim vàng anh, chim hót, tằm nhả tơ (tượng có chim hót, sinh ra người văn chương giỏi)
    • Mặt trời, ánh sáng, lửa đang cháy sáng (Ly là mặt trời, Càn là bầu trời).
    • Trống rỗng (Ly trung hư), không có gì thực. (Ví dụ: chủ tịch công đoàn có tiếng không có thực quyền)
    • Là sơn thần thú (山神獸 thần núi hình thú, là thần hay xuất hiện lúc mặt trời lặn, người ta hay cúng bằng gia cầm).
    • Sa lưới, "Trĩ ly vu la" (gà rừng sa lưới). (Tù ngục: quẻ Ly bị bắt, quẻ Độn trốn

    Triệu và điềm của quẻ Ly

    Quẻ Ly có triệu Thiên Quan Tứ Phước - Phát phúc sinh tài. Có bài thơ như sau:

    Gieo được quẻ này, gặp Thiên Quan,
    Phúc lộc tự nhiên, đến rất nhiều.
    Mọi việc kinh doanh, đều có lợi,
    Buồn lo thì mất, chủ bình an.

    Tích xưa: Ngày xưa, Lã Mông thuở hàn vi phải đi ăn xin, đã gieo được quẻ này. Quả nhiên, về sau ông vào kinh ứng thi, đỗ trạng nguyên. Đúng là ứng với quẻ "Thiên quan tứ phúc", thật là "Phát phúc sinh tài".

    Lời bàn quẻ: Vận may trong cuộc đời con người là có thật. Cùng buôn một mặt hàng, cùng bán một chợ, có kẻ hàng bán chạy, có kẻ hàng ế ẩm. Có người mua rất nhiều vé xổ số vẫn không trúng, nhưng có kẻ chỉ mua một lần đã trúng số độc đắc, ăn cả đời không hết. Nếu có vận may thường cũng có vận rủi đi kèm. Vì vậy, ta nên đề phòng
    Thiên quan chiếu mạng, chủ lộc nhiều, buôn bán có lợi lớn, làm việc gì cũng có lợi.
    Ngày xưa, Lã Mông thuở hàn vi phải đi ăn xin, đã gieo được quẻ này. Quả nhiên, về sau ông vào kinh ứng thi, đỗ trạng nguyên. Đúng là ứng với quẻ "Thiên quan tứ phúc", thật là "Phát phúc sinh tài".

    Lời đoán quẻ: Mọi việc hanh thông, ra ngoài vui vẻ, tai qua nạn khỏi, bệnh tật tiêu tan.

    Dụng thần quẻ Ly

    Quẻ Ly có đủ lục thân nên không có Phi Thần, Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn sáng sủa, nhiều cơ hội và sự hỗ trợ
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu duy trì nhiệt huyết và sự sáng tạo
    • Sự nghiệp: Phát triển mạnh mẽ nhờ sự tận tâm và tinh thần đổi mới
    • Học tập: Tiến bộ nhanh chóng nếu tận dụng tốt các cơ hội học hỏi
    • Tài sản: Tăng trưởng tốt, phù hợp để đầu tư vào những giá trị lâu dài
    • Tình duyên: Mối quan hệ ấm áp, gắn kết nếu biết chia sẻ và quan tâm
    • Tử tức: Con cái sáng tạo, cần khuyến khích để phát huy tiềm năng
    • Sức khỏe: Sức khỏe dồi dào, nên duy trì lối sống lành mạnh
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại nhiều cơ hội và niềm vui
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ thái độ tích cực và hòa nhã
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để xây dựng hoặc sửa chữa nhỏ
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên trì
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi và nhanh chóng

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    30 Li Ly 101101

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline