50-ĐỈNH

Ứng dụng

50-ĐỈNH

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: HỎA PHONG ĐỈNH

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch HỎA PHONG ĐỈNH (50) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ HỎA PHONG ĐỈNHĐỉnh là cái chuông, đại diện cho quyền lực. Quẻ thuộc Họ Ly - Ngũ Hành Hỏa.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    HỎA PHONG ĐỈNH

    50

    6 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Tỵ (Hỏa)
    5 Âm Hình quẻ Tử Tôn - ỨNG Mùi (Thổ)
    4 Dương Hình quẻ Thê Tài Dậu (Kim)
    3 Dương Hình quẻ Thê Tài Dậu (Kim)
    2 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Hợi (Thủy)
    1 Âm Hình quẻ Tử Tôn Sửu (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Đỉnh là cái chuông, đại diện cho quyền lực.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 50: HỎA PHONG ĐỈNH - NGƯ ÔNG ĐẮC LỢI

    1. Quẻ Hỏa Phong Đỉnh trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Hỏa Phong Đỉnh

    Quẻ Hỏa Phong Đỉnh

    Quẻ Hỏa Phong Đỉnh hay được gọi là Quẻ Đỉnh, là quẻ số 50 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☲ Ly (離) - Hỏa (火) tức Hỏa - Ngũ hành Hỏa.

    Nội quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Ly, Ngũ hành Hỏa.

    Quẻ Đỉnh biến vật hóa cương cường thành nhu thuận, dáng đỉnh đoan chính vô cùng. Quẻ này báo hiệu khó khăn ban đầu đã được giải quyết xong, đang đến tình thế ổn định, công việc cải cách đã xong nên đỉnh luôn được vững chắc.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 鼎元吉亨.

    Dịch âm: Đỉnh nguyên cát hanh.

    Dịch nghĩa: Vạc (nấu ăn): rất tốt, hanh thông.

    Đỉnh: Định dã. Nung đúc. Đứng được, chậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Luyện dược thành đơn chi tượng: tượng luyện thuốc thành linh đan, có rèn luyện mới nên người. Kết hợp quẻ này vào cung vợ chồng là tốt, con cái mạnh khoẻ, gia đình yên ấm bền lâu.
    Cách là biến đổi, có công dụng “cách vật” (biến đổi các vật ) dễ thấy nhất là cái đỉnh (vạc) vì nó dùng để nấu ăn, biến đồ sống thành đồ chín; cho nên sau quẻ Cách tới quẻ Ðỉnh.

    Tượng quẻ:

    Mộc thượng hữu hoả (Trên cây có lửa)

    Ngoại quái Ly, nội quái Tốn có nghĩa là lấy lửa để đốt cháy gỗ để đun nấu ra đồ ăn.

    Nhìn hình của quẻ , ta thấy vạch đứt ở dưới cùng như cái chân vạc, ba vạch liền ở trên như cái thân vạc trong chứa thức ăn, vạch đứt ở trên nữa như hai tai vạc vạch liền ở trên cùng là cái đòn để khiêng vạc, vì vậy gọi là quẻ đỉnh.
    Theo nghĩa thì nội quái Tốn là cây, gỗ (ở đây không nên hiểu tốn là gió), ngoại quái Ly là lửa; đút cây vào lửa để đốt mà nấu thức ăn.
    Ở trên đã xét quẻ Tỉnh, về việc uống; ở đây là quẻ Đỉnh, về việc ăn. Cổ nhân trong việc nấu nướng, trước hết để tế Thượng đế, rồi để nuôi bậc thánh hiền. Tế Thượng đế thì cốt thành tâm, nuôi thánh hiền thì cốt trọng hậu. Đó là ý nghĩa câu trong Thoán truyện.
    "thánh nhân phanh (chữ ở đây đọc là phanh như chữ dĩ hưởng Thượng đế, nhi đại phanh (đại ở đây là trọng hậu dưỡng thánh hiền". Vì vậy quẻ Ðỉnh có cái nghĩa rất tốt.
    Quẻ Ly có đức thông minh, sáng suốt; quẻ Tốn có đức vui thuận; hào 5, âm nhu mà được ngôi chí tôn, đắc trung, ứng với hào 2 dương cương ở dưới ; vậy quẻ Đỉnh có đủ những đức sáng suốt, vui thuận, đắc trung, cương (hào 2) nhu (hào 5) ứng viện nhau để làm việc đời, thì có việc gì mà không hanh thông?

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 鼎顛趾, 利出否, 得妾, 以其子, 无咎.

    Dịch âm: Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp, dĩ kì tử, vô Cửu

    Dịch nghĩa: Vạc chống chân lên, trút những đồ dơ bụi bặm (bĩ) ra thì lợi; (ngẫu nhiên gặp may) như gặp được người thiếp để sinh con cho mình, không lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này là cái chân vạc, âm nhu mà ứng với hào 4 dương cương ở trên có cái tượng chống chân lên trên, tuy xấu, nhưng vì vạc chưa đựng thức ăn, chưa đặt lên bếp thì nhân nó chống chân lên mà trút hết các dơ bẩn ra, rốt cuộc hoá tốt; ngẫu nhiên gặp may như người đàn ông có vợ rồi, gặp một người thiếp thấp hèn nhưng sinh con cho mình, không có lỗi.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 鼎有實, 我仇有疾, 不我能即, 吉.

    Dịch âm: Đỉnh hữu thực, ngã cửu hữu tật, bất ngã năng tức, cát.

    Dịch nghĩa: Vạc chứa thức ăn rồi; kẻ thù oán ta vì ghen tuông, nhưng không tới gần ta được. tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở vị trung, hữu dụng rồi như cái vạc đã chứa thức ăn. Vì nó thân với hào 5 ở trên, mà không để ý đến hào 1 âm ở sát nó, nên nó bị 1 ghen tương mà oán nó. Nhưng nó quân tử, ứng với hào 5, nên 1 không tới gần mà hãm hại được nó. Nên cẩn thận thôi, vẫn là tốt.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 鼎耳革, 其行塞, 雉膏不食.方雨, 虧悔, 終吉.

    Dịch âm: Đỉnh nhĩ cách, kì hành tắc, trĩ cao bất thực; phương vũ, khuy hối, chung cát.

    Dịch nghĩa: Như cái tai vạc dương thay đổi, chưa cất vạc lên được, thành thử mỡ chim trĩ (mỡ ngon) chưa đem ra cho người ta ăn; nhưng sắp mưa rồi, không còn ăn năn nữa, kết quả sẽ tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này ở giữa lòng vạc, dương cương, là hạng người tốt, có hào trên cùng ứng với nó, nhưng bị hào 5 ngăn cách (cũng như cái tai vạc hào 5 còn dương sửa, chưa cất vạc lên được) thành thử chưa đắc dụng, cũng như món ăn (hào 3) chưa đem ra cho người ta ăn được. Nhưng 3 có tài, lại chính đáng (dương ở vị dương) thì chẳng bao lâu 5 vả sẽ hợp nhau, âm(5) dương (3) giao hào, tượng như trời sắp mưa, không còn gì ân hận nữa; lúc đó 3 sẽ đắc dụng, kết quả sẽ tốt.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 鼎折足, 覆公餗其形渥, 凶.

    Dịch âm: Đỉnh chiết túc, phúc công tốc (túc) kì hình ốc, hung.

    Dịch nghĩa: Chân vạc gẫy, đánh đổ thức ăn của nhà công hầu, mà bị hình phạt nặng, xấu.

    Giảng nghĩa: Hào này ở vị cao, gần ngôi chí tôn, vậy là có trách nhiệm lớn, nhưng ứng hợp với 1, âm nhu ở dưới, nên không gánh nỗi trách nhiệm, như cái vạc gẩy chân, đánh đổ thức ăn, mà bị tội.
    Theo Hệ từ hạ truyên Chương v, Khổng tử cho rằng hào này cảnh cáo những kẻ đức mỏng mà ngôi tôn, trí nhỏ mà mưu lớn, sức yếu mà gánh nặng.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 鼎黃耳, 金鉉, 利貞.

    Dịch âm: Đỉnh hoàng nhĩ, kim huyễn, lợi trinh.

    Dịch nghĩa: Vạc có tai màu vàng, có đòn xâu bằng kim khí; giữ được đạo chính thì bền.

    Giảng nghĩa: Hào này là cái quai vạc, đắc trung cho nên tượng bằng màu vàng; ở trên nó là hào dương cương, tượng bằng cái đòn xâu bằng kim khí (chất cứng), vậy là người có tài, đức, chỉ cần giữ được đạo chính thôi.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 鼎玉鉉, 大吉, 无不利.

    Dịch âm: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi.

    Dịch nghĩa: Vạc có cái đòn xâu bằng ngọc rất tốt, không gì là không lợi.

    Giảng nghĩa: Hào trên cùng này là cái đòn để xâu vào tai vạc mà khiêng; nó dương cương mà ở vị âm (chẳn), vừa cương vừa nhu, nên ví nó với chất ngọc vừa cứng vừa ôn nhuận. Ở cuối thời Đỉnh, như vậy là rất tốt.

    2. Quẻ Hỏa Phong Đỉnh trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Đỉnh

    Trong chiêm bốc, dự trắc Đỉnh có nghĩa là:

    • Đỉnh là cái vạc, đỉnh đồng ba chân, lư hương, vật đựng đồ tế lễ. (Đỉnh là đồ vật phục vụ nhu cầu ăn, Tỉnh là phục vụ nhu cầu uống).
    • Đỉnh là đĩnh đạc, nghiêm trang, sự chỉnh tề, sự vững vàng, an ninh (Mệnh ra quẻ Đỉnh là người đầu tóc bóng lộn, chải chuốt, quần áo gọn gàng, ra dáng "sếp").
    • Đỉnh là sự an bài, cố định, sự việc đã hoàn thành (sự việc đã
    • Đỉnh là sự nuôi dưỡng, no đủ.
    • Đỉnh là tượng bị gãy chân (Đặc biệt là động hào 4 biến Phong Sơn Cổ thì càng chính xác).
    • Đỉnh là bó đuốc, bếp củi, tượng của cháy rừng ("Mộc thượng hữu hoả", tượng lửa cháy ở đầu que củi, đầu bó đuốc).

    Triệu và điềm của quẻ Đỉnh

    Quẻ Đỉnh có triệu Ngư Ông Đắc Lợi - Nhất cử lưỡng tiện. Có bài thơ như sau:

    Cò trai cắn nhau, ngư ông được lợi,
    Mưu vượng cầu tài, được cả hai.
    Hôn nhân góp vốn, đều đắc lợi,
    Vui mừng phấn chấn, tăng gấp đôi.

    Tích xưa: Ngày xưa, Lưu Huyền Đức thua trận ở Tương Dương, chạy về Hạ Khẩu gieo được quẻ này. Quả nhiên, sau này Lưu Bị hợp binh với Đông Ngô, đốt cháy thuyền Ngụy, chiếm được Kinh Châu. Đúng là ứng với quẻ "Ngư ông đắc lợi", thật là "nhất cử lưỡng tiện".

    Lời bàn quẻ: "Nhất cử lưỡng tiện" là may mắn gấp đôi. Hai sự việc phải là hai việc giống nhau thì mới hay. Nếu hai sự việc trái ngược nhau như ăn hỏi và giỗ kỵ cùng nhau làm một ngày sẽ dẫn đến hậu quả vô cùng tai hại.

    Lời đoán quẻ: Ra đi đắc lợi, giao dịch tất thành, cầu tài có lộc, buôn bán phát tài.

    Dụng thần quẻ Đỉnh

    Quẻ Đỉnh thiếu một thân là Phụ Mẫu Kỷ Mão Mộc, đây là Phục Thần, vậy Phi Thần là Tử tôn Tân Sửu Thổ. Mộc khắc Thổ, do đó Phục Thần khắc Phi Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn tìm kiếm sự hoàn thiện và nâng cao giá trị bản thân
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu biết tận dụng sức mạnh bên trong và sự sáng suốt
    • Sự nghiệp: Phát triển mạnh mẽ nếu tập trung vào mục tiêu dài hạn và giữ vững tinh thần
    • Học tập: Tiến bộ vượt bậc nếu không ngừng học hỏi và cải thiện bản thân
    • Tài sản: Tăng trưởng ổn định nếu đầu tư vào những giá trị bền vững
    • Tình duyên: Mối quan hệ sâu sắc và bền chặt nếu hai bên cùng chia sẻ và vun đắp
    • Tử tức: Con cái sẽ đạt được nhiều thành tựu nếu được định hướng đúng
    • Sức khỏe: Duy trì tốt nếu biết chăm sóc cả tinh thần lẫn thể chất
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại những cơ hội để phát triển bản thân
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ được sự sáng suốt và bình tĩnh
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Phù hợp để làm mới hoặc nâng cấp không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên nhẫn
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng và hiệu quả

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    50 Ding Đỉnh 101110

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline