39-KIỂN

Ứng dụng

39-KIỂN

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THỦY SƠN KIỂN

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THỦY SƠN KIỂN (39) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THỦY SƠN KIỂNKiển là khó khăn, gian nan. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THỦY SƠN KIỂN

    39

    6 Âm Hình quẻ Tử Tôn Tý (Thủy)
    5 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tuất (Thổ)
    4 Âm Hình quẻ Huynh Đệ - THẾ Thân (Kim)
    3 Dương Hình quẻ Huynh Đệ Thân (Kim)
    2 Âm Hình quẻ Quan Quỷ Ngọ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Thìn (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Kiển là khó khăn, gian nan.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 39: THỦY SƠN KIỂN - VŨ TUYẾT TẢI ĐỒ

    1. Quẻ Thủy Sơn Kiển trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thủy Sơn Kiển

    Quẻ Thủy Sơn Kiển

    Quẻ Thủy Sơn Kiển hay được gọi là Quẻ Kiển, là quẻ số 39 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

    Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

    Nội quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Đoài, Ngũ hành Kim.

    Quẻ Kiển báo hiệu thời kỳ đầy trở ngại, tiến hay lui đều khó khăn và quyết định tới thành bại. So với quẻ Khuê thì quẻ Kiển còn nhiều điềm xấu hơn, không có sự khoan hòa nên bền gan chịu cực miễn sao có thể sinh tồn thì mới có cơ may tìm được lối thoát thân.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 蹇利西南, 不利東北, 利見大人, 貞吉.

    Dịch âm: Kiển lợi Tây Nam, bất lợi Đông Bắc, lợi kiến đại nhân, trinh cát.

    Dịch nghĩa: Gian nan: đi về Tây nam thì lợi, về đông Bắc thì bật lợi. Gặp đại nhân giúp cho thì lợi; bền giữa đạo chính thì mới tốt.

    Kiển: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chặn lại, chậm chạp, què, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: không năng đi.
    Ở thời chia lìa chống đối thì tất gặp nỗi gian nan, hiểm trở, cho nên sau quẻ Khuê tới quẻ Kiển (gian nan)

    Tượng quẻ:

    Sơn thượng hữu thuỷ (Trên núi có nước)

    Ngoại quái Khảm, nội quái Cấn tức là gặp cảnh ngộ hiểm nguy, phải có chí bền lòng, không nao núng mọi việc mới được cải thiện.

    Trước mặt là sông (Khảm), sau lưng là núi(Cấn), tiến lui đều gian nan hiểm trở nên gọi là quẻ Kiển. Phải bỏ đường hiểm trở mà kiếm đường bằng phẳng dễ đi, ở hướng Tây Nam, hướng quẻ Khôn, đừng đi hướng đông Bắc, hướng quẻ Cấn. Dĩ nhiên chúng ta không nên hiểu đúng từng chữ Tây Nam và Đông Bắc, chỉ nên hiểu ý thôi.
    Ở thời gian nan này, phải nhờ có người có tài, đức (đại nhân) giúp cho thì mới thoát nạn (lợi kiến đại nhân), và phải bền giữ đạo chính.
    Đại tượng truyện khuyên phải tự xét mình mà luyện đức (phản thân tu đức).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 往蹇, 來譽.

    Dịch âm: Vãng kiển, lai dự.

    Dịch nghĩa: Tiến lên thì gặp nạn, lui lại (hoặc ngừng) thì được khen.

    Giảng nghĩa: Vào đầu thời gian nan, hào 1 này âm nhu, không có tài, tiến lên hay hành động thì xấu, chỉ nên chờ thời.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 王臣蹇蹇, 匪躬之故.

    Dịch âm: Vương thần kiển kiển, phỉ cung chi cố.

    Dịch nghĩa: Bậc bề tôi chịu gán hết gian nan này tới gian nan khác là vì vua, vì nước, chứ không phải vì mình.

    Giảng nghĩa: Hào này cũng âm nhu, kém tài, nhưng đắc trung đắc chính, có đức, được vua (hào 5, dương mà cũng trung chính) phó thác việc nước, nên phải chống chỏi với mọi gian nan, không dám từ, mặc dầu tự biết không chắc gì cứu nước, cứu dân được trong thời khó khăn này. Hoàn toàn không vì mình, đáng khen.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 往蹇, 來反.

    Dịch âm: Vãng kiển, lai phản.

    Dịch nghĩa: Tiến tới thì mắc nạn, nên trở lại.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương đắc chính, nhưng vẫn còn ở nội quái, tức chưa hết nửa thời gian nan, lại thêm hào trên cũng âm nhu, ứng với nó mà không giúp được gì, nên Hào từ khuyên đừng tiến, cứ quay lại với hào âm thì vui vẻ hơn; bề gì cũng là bạn cũ rồi.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 往蹇, 來連.

    Dịch âm: Vãng kiển, lai liên.

    Dịch nghĩa: Tiến tới thì mắc nạn, nên trở lại mà liên hiệp với các hào dưới.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, kém tài, đã tiến lên ngoại quái, quá nữa thời gian nan, nhưng lại gặp hiểm trở (ngoại quái là Khảm) cũng không nên tiến lên, mà nên lùi lại với hào 3, liên hợp với ba hào ở dưới, để thêm thế lực.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 大蹇, 朋來.

    Dịch âm: Đại kiển, bằng lai.

    Dịch nghĩa: Cực kỳ gian nan, nhưng có bạn tới giúp.

    Giảng nghĩa: Ở giữa ngoại quái khảm (hiểm) cho nên cực kỳ gian nan. Hào này như ông vua có tài, nhưng cũng khó thoát được hiểm. May có hào 2 đắc trung, đắc chính ứng với mình, sẳn lòng dắt các bạn tức các hào 1, 3, 5 tới giúp mình. Nhưng các hào ấy đều ít tài, trừ hào 3; như vậy là tay chân của 5 tầm thường cả, không làm nên việc lớn, nên Hào từ không khen là tốt. Cũng không dùng chữ lai, không bảo nên lùi vì địa vị nguyên thủ của 5 không cho phép 5 lùi được, lùi thì trút trách nhiệm cho ai?

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 往蹇, 來碩, 吉.利見大人.

    Dịch âm: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhân.

    Dịch nghĩa: Tiến tới thì gian nan, lùi lại thì làm được việc lớn, tốt; nên tìm gặp đại nhân thì có lợi.

    Giảng nghĩa: Ở cuối thời gian nan, có cảnh tượng đáng mừng; hào này âm nhu, không một mình mạo hiểm được nên quay lại giúp hào 5, bậc đại nhân (có tài đức), thì lập được công lớn (thạc), tốt.

    2. Quẻ Thủy Sơn Kiển trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Kiển

    Trong chiêm bốc, dự trắc Kiển có nghĩa là:

    • Gian nan, khó khăn, cản trở, sự hiểm trở, hãm hiểm tiến thoái lưỡng nan (trước là Khảm: vực sâu, sau lưng là Cấn: núi cao).
    • Là tai nạn què chân, chân không đi được (bất túc tiện) người bị thọt (Đỉnh: gãy chân).
    • Lợi Tây Nam bất lợi Đông Bắc (lợi nữ không lợi nam, lợi kiến đại nhân bất lợi gặp tiểu nhân, lợi tĩnh không lợi động).

    Triệu và điềm của quẻ Kiển

    Quẻ Kiển có triệu Vũ Tuyết Tải Đồ - Mưu sự không đúng. Có bài thơ như sau:

    Tuyết rơi đầy đường, rất khó đi,
    Giao dịch xuất hành, chẳng có chi.
    Hôn nhân bệnh tật đều trở ngại,
    Mưu sự cầu tài, thật gian nan.

    Tích xưa: Ngày xưa, Hàn Văn muốn đi thăm bạn, gieo phải quẻ này. Quả nhiên, khi đến Tam Quan, tuyết rơi đầy đường, người ngựa khó đi, vô cùng khổ sở. Đúng là ứng với quẻ "Tuyết rơi đầy đường", thật là "mưu sự không đúng".

    Lời bàn quẻ: Có việc tiến hành thuận lợi từ khi mở đầu đến lúc kết thúc, có việc vừa mở đầu đã gặp muôn vàn khó khăn. Việc bất lợi phải dừng lại tìm nguyên nhân gây ra khó khăn mà quyết định chờ đợi hoặc khắc phục nguyên nhân để tiếp tục tiến hành công việc.

    Lời đoán quẻ: Đi không đến nơi, kiện cáo lôi thôi, cầu danh cầu lợi đều không được.

    Dụng thần quẻ Kiển

    Quẻ Kiển thiếu một thân là Thê Tài Đinh Măo Mộc, đây là Phục thần và Phi Thần là Quan Quỷ Bính Ngọ Hỏa. Trường hợp này là "Phục Sinh Phi vi tiết khí", nghĩa là Phục Thần Mộc Sinh Phi Thần Hỏa. Người trợ giúp cho mình quá sức nên kiệt sức.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn khó khăn, cần kiên trì và tìm sự hỗ trợ từ người khác
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu vượt qua được thách thức và biết học hỏi từ trải nghiệm
    • Sự nghiệp: Có thể gặp khó khăn, nhưng sẽ tiến triển tốt nếu biết nhờ sự hỗ trợ
    • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung và nhờ sự hướng dẫn của thầy cô hoặc bạn bè
    • Tài sản: Cần quản lý chặt chẽ và tránh đầu tư mạo hiểm trong thời gian này
    • Tình duyên: Mối quan hệ có thể gặp thử thách, nhưng sẽ bền chặt hơn sau khó khăn
    • Tử tức: Con cái cần được động viên để vượt qua trở ngại
    • Sức khỏe: Cần chú trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, tránh căng thẳng
    • Xuất hành: Không thuận lợi, nên chờ thời điểm tốt hơn
    • Tranh chấp: Khó giải quyết, cần kiên nhẫn và nhờ sự hỗ trợ từ người trung gian
    • Mồ mả: Cần kiểm tra và điều chỉnh nếu có dấu hiệu không thuận
    • Nhà cửa: Không thích hợp để xây dựng hoặc sửa chữa lớn
    • Mất của: Khó tìm lại được, cần cẩn thận hơn trong tương lai
    • Giấy tờ: Có thể gặp trở ngại, cần xử lý kỹ lưỡng và không nóng vội

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    39 Jian Kiển 010100

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline