25-V.VỌNG

Ứng dụng

25-V.VỌNG

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: THIÊN LÔI VÔ VỌNG

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THIÊN LÔI VÔ VỌNG (25) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THIÊN LÔI VÔ VỌNGVô vọng là thất vọng. Quẻ thuộc Họ Tốn - Ngũ Hành Mộc.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    THIÊN LÔI VÔ VỌNG

    25

    6 Dương Hình quẻ Thê Tài Tuất (Thổ)
    5 Dương Hình quẻ Quan Quỷ Thân (Kim)
    4 Dương Hình quẻ Tử Tôn - THẾ Ngọ (Hỏa)
    3 Âm Hình quẻ Thê Tài Thìn (Thổ)
    2 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Dần (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu - ỨNG Tý (Thủy)
    Ý nghĩa quẻ: Vô vọng là thất vọng.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 25: THIÊN LÔI VÔ VỌNG - ĐIỂU BỊ LAO LUNG

    1. Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Thiên Lôi Vô Vọng

    Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng

    Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng hay được gọi là Quẻ Vô Vọng, là quẻ số 25 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

    Ngoại quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

    Nội quái: ☳ Chấn (震) - Lôi (雷) tức Sấm - Ngũ hành Mộc.

    Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.

    Quẻ Vô Vọng chỉ thời kỳ đã ổn định rồi thì không nên cải cách mà nên làm theo luật cũ để hưởng thụ. Tuy nhiên giai đoạn này ở một thời gian mà thôi. Cho nên tùy thời mà cần có thái độ khác nhau.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 無妄元亨, 利貞, 其匪正, 有眚, 不利有攸往.

    Dịch âm: Vô vọng nguyên hanh, lợi trinh, kỳ phỉ chính, hữu sảnh, bất lợi hữu du vãng.

    Dịch nghĩa: Không càn bậy thì rất hanh thông, hợp với chính đạo thì có lợi. Cái gì không hợp với chính đạo thì có hại, có lỗi, hành động thì không có lợi.

    Vô Vọng: Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không quy củ, càn đại, chống đối, hứng chịu. Cương tự ngoại lai chi tượng: tượng kẻ mạnh từ ngoài đến.
    Đã trở lại thiên lý, chính đạo rồi thì không làm càn nữa, cho nên sau quẻ Phục, tới quẻ Vô vọng. Vọng có nghĩa là càn, bậy.

    Tượng quẻ:

    Thiên hạ lôi hành (Dưới trời sấm động)

    Ngoại quái Càn, nội quái Chấn có nghĩa hoạt động hợp với lẽ trời. Hào Sơ Cửu làm chủ của nội quán, thu phục lòng người bằng hào Lục Nhị ứng với hào Cửu Ngũ theo đạo trời.

    Tượng quẻ này: nội quái là Chấn (nghĩa là động, hành động); ngoại quái là Càn (trời), hành động mà hợp với lẽ trời thì không càn bậy, không càn bậy thì hanh thông, có lợi.
    Thoán truyện giảng rõ thêm:
    Nội quái nguyên là quẻ Khôn, mà hào 1, âm biến thành dương, thành quẻ Chấn. Thế là dương ở ngoài tới làm chủ nội quái, mà cũng làm chủ cả quẻ vô vọng, vì ý chính trong Vô vọng là: động, hành động. Động mà cương kiên như ngoại quái Càn, tức là không càn bậy.
    Xét về các hào thì hào 5 dương cương, trung chính ứng, ứng với hào 2 cũng trung chính, thế là hợp với thiên lý, rất hanh thông.
    Ở thời Vô vọng (không càn bậy) mình không giữ chính đạo mà đi thì đi đâu được? Chữ đi (vãng) ở đây nghĩa rộng là hành động (nguyên văn: Vô vọng chi vãng, hà chi hĩ? Nên hiểu là : vô vọng: phỉ chính chi vãng, hà chi hĩ; chữ chi thứ nhì này có nghĩa là đi). Trái lẽ trời thì trời không giúp, làm sao đi được ?
    Đại tượng truyện bàn thêm về cái đạo của trời (đất) là nuôi nấng, và thánh nhân cũng theo đạo đó mà nuôi nấng vạn dân. Chúng tôi cho là ra ngoài đề.

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 无妄, 往吉.

    Dịch âm: Vô vọng, vãng cát.

    Dịch nghĩa: Không còn bậy, mà tiến đi thì tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này dương cương, làm chủ nội quái, là người có đức, cho nên khen như vậy.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 不耕穫, 不菑畬, 則利有攸往.

    Dịch âm: Bất canh hoạch, bất tri dư, tắc lợi hữu du vãng.

    Dịch nghĩa: Khi cày thì không nghĩ tới lúc gặt, khi mới khai phá (tri) thì không nghĩ đến ruộng đã thuộc (dự), như vậy mà tiến tới thì có lợi.

    Giảng nghĩa: Lời hào này quá vắn tắt, hơn điện tín ngày nay nữa, nên tối nghĩa, có nhiều sách cứ dịch từng chữ; không thông.
    Chu công muốn bảo: Khi cày mà không nghĩ tới lúc gặt, khi mới khai phá mà không nghĩ tới khi ruộng đã thuộc, có nghĩa là thấy việc chính đáng phải làm thì làm mà không nghĩ đến cái lợi rồi mới làm, không chỉ trông mong vào kết quả, như vậy mới tốt.
    Hào 2, âm, vừa trung vừa chính, ứng với hào 5 cũng trung chính; nó vốn là âm có đức thuận ở trong nội quái Chấn là động, như một người tốt hành động hợp với trung, chính, cho nên Hào từ bảo như vậy mà tiến thì có lợi.
    Có lẽ chính vì ý nghĩa hào này mà Sử ký của Tư Mã Thiên chép tên quẻ là 无 望 (vô vọng :không mong) với nghĩa làm điều phải mà "không mong" có lợi, có kết quả. Hiểu như vậy cũng được.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 无妄之災, 或繫之牛, 行人之得, 邑人之災.

    Dịch âm: Vô vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu, Hành nhân chi đắc, ấp nhân chi tai.

    Dịch nghĩa: Không còn bậy mà bị tai vạ tự nhiên đến như có kẻ cột con bò ở bên đường (rồi bỏ đi chỗ khác), một người đi qua (thấy bò không có ai coi), dắt trộm đi, được bò, mà người trong ấp bị nghi oan là lấy trộm bò, mà mắc họa.

    Giảng nghĩa: Cả 6 hào trong quẻ này đều là không càn bậy, nhưng hào này khác một chút là bất trung, bất chính, nên bị tai vạ; tai vạ đó chỉ là vô cớ mà mắc.

    4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

    Lời kinh: 九 四: 可貞,无咎.

    Dịch âm: Khả trinh, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Nên giữ vững tư cách thì không có lỗi (hoặc: có thể giữ vững được tư cách, cho nên không có lỗi).

    Giảng nghĩa: Chữ "Trinh" có hai nghĩa: chính đáng và bền. Ở đây nên hiểu là bền. Hào 4 này dương, không ứng hợp với hào nào cả. (vì hào 1 cũng là dương cương như nó), không nên họat động, nhưng nó cương kiện, có thể giữ vững được tư cách.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 无妄之疾, 勿藥, 有喜.

    Dịch âm: Vô vọng chi tật, vật dược, hữu hỉ.

    Dịch nghĩa: Không càn bậy mà vô cớ bị bệnh (gặp tai họa) thì đừng uống thuốc, sẽ hết bệnh.

    Giảng nghĩa: Hào này ở địa vị cao, trung chính lại ứng với hào 2 cũng trung chính, vậy là rất tốt, chẳng may có bị bệnh (gặp tai họa) thì đừng uống thuốc (nghĩa bóng là đừng chạy chọt gì cả, cứ thản nhiên như Khổng tử khi bị giam ở đất Khuông) rồi sẽ tai qua nạn khỏi (như Khổng tử sau được thả ra, vì người Khuông nhận là rằng họ lầm ông với Dương Hổ, một người mà họ ghét.)

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 无妄, 行有眚, 无攸利.

    Dịch âm: Vô vọng, hành hữu sảnh, vô du lợi.

    Dịch nghĩa: Không càn bậy, nhưng đi (hành động) thì bị họa, không lợi gì.

    Giảng nghĩa: Hào từ khuyên không nên hành động, mặc dầu vẫn là "vô vọng", chỉ vì hào này tới cuối cùng của quẻ rồi, chỉ nên yên lặng chờ thời.

    2. Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Vô Vọng

    Trong chiêm bốc, dự trắc Vô Vọng có nghĩa là:

    • Vô vọng là vô dục vọng, phóng nhậm tự nhiên (tự dưng được tha), là không cần kỳ vọng mà vẫn có được.
    • Vô hy vọng, không còn sự mong chờ. (Xuất hành càng xấu).
    • Là im tiếng không có sự hồi âm, không có tiến triển, không
    • Không càn bậy, thành thật (động theo lẽ trời mà không dục vọng là đúng quy luật. Không càn bậy, càn bậy không theo: tốt, là sự thành thật. Động mà theo lòng dục của người là càn. Phàm con người ta
    • Là tù ngục (đ ó là vô vọng mà theo lòng dục của người. Vô vọng ch ỉ tốt cho sự chính, n ếu không chính là càn bậy mà bị hình pháp, tù ngục vậy). Mệnh ra quẻ Vô vọng là tàng chứa sự tù tội, quẻ lục xung, là người cứng, mạnh, đại ca.
    • Sự bế tắc, bất giao hoà, chẳng lợi cho sự đi lại "bất lợi hữu du vãng" (thường xảy ra ở quẻ biến)

    Triệu và điềm của quẻ Vô Vọng

    Quẻ Vô Vọng có triệu Điểu Bị Lao Lung - Tù túng buồn lo. Có bài thơ như sau:

    Chim sa vào lồng, lòng lo lắng,
    Tù túng buồn lo, mất tự do.
    Cầu tài cầu lộc, đều không được,
    Cãi cọ liên miên, bệnh tật còn.

    Tích xưa: Ngày xưa, Chu Văn Vương giữ chức Tây Bá hầu, khi vào triều bàn việc, đã gieo phải quẻ này. Quả nhiên ông ta bị Trụ Vương giáng tội vô lí, bị giam ở Dữu Lý. Đúng là ứng với quẻ "Điểu bị long lao" (Chim sa vào lồng), thật là "tù túng lo buồn".

    Lời bàn quẻ: Sách "Sử ký" của Tư Mã Thiên chép là "Vô vọng" (tức không còn hy vọng), mất hết hy vọng. Con người luôn nuôi hy vọng, mơ ước cuộc sống tốt đẹp hoặc thoát cảnh khó khăn, cực khổ. Cuộc đời có lúc bĩ cực, cũng có hồi thái lai. Ở cảnh tù túng nên giữ mình chờ thời "thái lai".

    Lời đoán quẻ: Góp vốn bất lợi, hôn nhân bất thành, bệnh tật không khỏi, ra đi không gặp.

    Dụng thần quẻ Vô Vọng

    Quẻ Vô Vọng có đủ Lục thân, nên không có Phi Thần và Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn cần sống chân thành và hành động chính trực
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu giữ được sự ngay thẳng và trung thực
    • Sự nghiệp: Tiến triển thuận lợi nếu làm việc chăm chỉ và giữ chữ tín
    • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung vào việc học hỏi và không ngừng nỗ lực
    • Tài sản: Tăng trưởng ổn định nếu đầu tư hợp lý và tránh rủi ro
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa nếu đôi bên luôn thấu hiểu và trung thực
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt trong môi trường yêu thương và chính trực
    • Sức khỏe: Sức khỏe ổn định nếu duy trì thói quen sống lành mạnh
    • Xuất hành: Thuận lợi, mang lại cơ hội và sự may mắn
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ được thái độ công bằng và hợp lý
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để xây mới hoặc sửa chữa nhỏ
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu kiên trì và trung thực
    • Giấy tờ: Xử lý nhanh chóng nếu làm việc cẩn thận và đúng quy trình

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    25 Wu Wang Vô Vọng 111001

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline