53-TIỆM

Ứng dụng

53-TIỆM

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: PHONG SƠN TIỆM

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch PHONG SƠN TIỆM (53) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ PHONG SƠN TIỆMTiệm là từ từ. Quẻ thuộc Họ Cấn - Ngũ Hành Thổ.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    PHONG SƠN TIỆM

    53

    6 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - ỨNG Mão (Mộc)
    5 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tỵ (Hỏa)
    4 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Mùi (Thổ)
    3 Dương Hình quẻ Tử Tôn - THẾ Thân (Kim)
    2 Âm Hình quẻ Phụ Mẫu Ngọ (Hỏa)
    1 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Thìn (Thổ)
    Ý nghĩa quẻ: Tiệm là từ từ.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 53: PHONG SƠN TIỆM - TUẤN MÃ XUẤT LUNG

    1. Quẻ Phong Sơn Tiệm trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Phong Sơn Tiệm

    Quẻ Phong Sơn Tiệm

    Quẻ Phong Sơn Tiệm hay được gọi là Quẻ Tiệm, là quẻ số 53 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

    Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

    Nội quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

    Thuộc nhóm tượng quái Cấn (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Thổ.

    Quẻ Tiệm giống như núi (Cấn) vững vàng tuy nhiên Tốn (gió) có phần bồng bột hấp tấp. Cơ bản quẻ này tình thế ứng với thời gian hành động bị ngừng một thời gian, sau đó có thể tiến lên từ từ. Thời kỳ quẻ Tiệm nhiều cơ hội thuận lợi, chớ nên vội vàng hấp tấp thành quả sẽ tốt hơn.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 漸, 女歸, 吉, 利貞.

    Dịch âm: Tiệm, nữ quy, cát, lợi trinh.

    Dịch nghĩa: Tiến lần lần; Như con gái về nhà chồng, tốt; giữ vững đạo chính thì lợi.

    Tiệm: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Phúc lộc đồng lâm chi tượng: phúc lộc cùng đến.
    Ngừng rồi thì có lúc phải tiến lần lần, cho nên sau quẻ Cấn tới quẻ Tiệm. Tiệm là tiến lần lần.

    Tượng quẻ:

    Sơn thượng hữu mộc (Trên núi có cây)

    Ngoại quái Tốn, nội quái Cấn, có ý nghĩa là ở trên núi cao có cây đang lớn dần dần lên. Đức quẻ khiêm cung (Tốn), an tịnh (Cấn) thể hiện an tịnh tiến mà không táo cấp.

    Quẻ này trên là Tốn (ở đây có nghĩa là cây), dưới là Cấn (núi). Trên núi có cây, có cái tượng dưới thấp lần lần lên cao, nên đặt tên là Tiệm.
    Cấn còn có nghĩa là ngăn, Tốn còn có nghĩa là thuận, ngăn ở dưới mà thuận ở trên, để cho tiến, nhưng không cho tiến vội, mà tiến lần lần thôi. Như trường hợp con gái về nhà chồng, việc gả con, phải thận trong, thung dung, không nên hấp tấp, có vậy mới tốt.
    Xét bốn hào ở giữa quẻ, từ 2 tới 5, từ dưới tiến lên, hào nào cũng đắc chính ( hào âm ở vị âm, hào dương ở vị dương), nhất là cũng đắc chính, đắc trung ; cho nên Thoán từ khuyên giữ vững đạo chính như những hào đó thì tốt.
    Tiến mà lần lần, không nóng nảy, vẫn tĩnh như nội quái Cấn, vẫn hoà thuận như ngoại quái Tốn thì không vấp váp, không bị khốn cùng.
    Đại Tượng truyện Khuyên người quân tử nên theo tượng quẻ này mà tu thân, tiến lần lần cho được thành người hiền, rồi thành bậc thánh, để cải thiện phong tục cho dân (Quân tử dĩ cư hiền đức, thiện tục).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

    Lời kinh: 初 六: 鴻漸于干, 小子厲, 有言, 无咎.

    Dịch âm: Hồng tiệm vu can, tiểu nhân lệ, hữu ngôn, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Con chim hồng tiến đến bờ nước, nhỏ dại (hoặc tiểu nhân) cho là nguy, than thở, nhưng không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hồng là loài chim sống ở mặt nước, di thê, mùa lạnh thì bay xuống phương Nam, mùa nóng trở về phương Bắc, bay từng đàn, có thứ tự; sáu hào quẻ Tiệm đều tượng trưng bằng chim hồng.
    Hào 1 âm nhu, ở dưới cùng, như chim hồng mới tiến được tới bờ nước, than thở không tiến được mau, cho là nguy, vì còn nhỏ, chưa hiểu biết (tiểu tử), sự thực thì tuy chưa tiến được mấy, nhưng vẫn không tội lỗi gì.

    2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

    Lời kinh: 六 二: 鴻漸于磐, 飲食衎衎, 吉.

    Dịch âm: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát.

    Dịch nghĩa: Chim hồng tiến đến phiến đá lớn, ăn uống thảnh thơi, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào này đắc trung, đắc chính, âm nhu mà ứng với hào 5 dương cương ở trên, nên tiến được một cách dễ dàng, tới đậu ở phiến đá lớn, vui vẻ, ung dung.
    Tiểu tượng truyện khuyên hào này được hào 5 giúp đỡ thì phải làm gì đáp lại, chứ đừng ăn không.

    3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

    Lời kinh: 九 三: 鴻漸于陸, 夫征不復, 婦孕不育, 凶. 利禦寇.

    Dịch âm: Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục, hung, lợi ngự khấu.

    Dịch nghĩa: Chim hồng tiến tới đất bằng, chồng đi xa không về, vợ có mang (đẻ con mà) không nuôi, xấu; đuổi cướp thì có lợi.

    Giảng nghĩa: Hào này đã tiến lên đất bằng, nó dương cương còn muốn tiến nữa, mà không muốn ngó lại; nó ở sát hào 4 âm nhu, thân với 4 nhưng không chính ứng với nhau, mà cả hai đều bất trung, ví như cặp vợ chồng không chính đáng; chồng (hào 3) bỏ vợ mà đi không ngó lại, vợ (hào 4), có mang đẻ con mà không nuôi, xấu. Nếu hoà thuận với nhau mà giữ đạo chính (trừ cái bất chính đi như trừ cướp) thì có lợi.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 鴻漸于木, 或得其桷, 无咎.

    Dịch âm: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắc kỳ giốc, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Chim hồng nhảy lên cây, may tìm được cành thẳng mà đậu, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào 4 âm nhu mà ở trên hào 3 dương cương, như chim hồng bay lên cây cao, không phải chỗ đậu của nó (vì nó vốn ở trên nước), nhưng may được cành thẳng, thì cũng yên ổn. Hào này bản chất âm, nhu thuận mà lại ngoại quái Tốn cũng có nghĩa thuận, nên được yên ổn.

    5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

    Lời kinh: 九 五: 鴻漸于陵, 婦三歲不孕.終莫之勝, 吉.

    Dịch âm: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng. Chung mạc chi thắng, cát.

    Dịch nghĩa: Chim hồng lên gò cao; vợ ba năm không sinh đẻ, nhưng cuối cùng không gì thắng nổi điều chính, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào dương này ở ngôi cao, chính ứng với hào 2, âm ở dưới, như vợ chồng muốn ăn nằm với nhau, nhưng hào 5 bị hào 4 ngăn cản (ghen với 2); hào 2 lại bị hào 3 ngăn cản (ghen với 5) thành thử ba năm vợ chồng bị cách trở, mà vợ không có mang được. Nhưng 3 và 4 không thắng được 2 và 5 vì 2 và 5 đều đắc trung, mà việc 5 với 2 kết hợp với nhau là chính đáng, nên rốt cuộc chúng phải chịu thua.

    6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

    Lời kinh: 上 九: 鴻漸于陸 , 其羽可用為儀, 吉.

    Dịch âm: Hồng tiệm vu quì (chữ 陸 dùng như chữ 逵 quì là đường mây), kì vũ khả dụng vi nghi, cát.

    Dịch nghĩa: Chim hồng bay bổng ở đường mây, lông nó (rớt xuống) có thể dùng làm đồ trang điểm, tốt.

    Giảng nghĩa: Theo thường lệ, hào trên cùng, ở trên hào 5 chí tôn, không có "vị" gì cả, vô dụng. Trong quẻ này, nó ở cao hơn cái gò cao, tức ở trên không trung, trên đường mây (vân lộ). Nó là hạng xuất thế, khí tiết thanh cao, khác phàm; tùy không trực tiếp giúp đời, nhưng tư cách làm gương cho đời, xã hội có họ thì mới văn minh, cũng như lông con hồng không dùng vào việc ăn uống cất nhà, cày ruộng, chở đồ . . được, nhưng làm đồ trang điểm như cờ, quạt, mũ, thì lại quí.

    2. Quẻ Phong Sơn Tiệm trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Tiệm

    Trong chiêm bốc, dự trắc Tiệm có nghĩa là:

    • Tiệm là tiến, tiến lên, vươn lên.
    • Tiệm là gần, tiệm cận, tiệm tiến, dần dần, gần tới (thời hạn đã gần tới).
    • Tiệm là quá trình, là con chim hồng hạc đang bay cao.
    • Hào 6: Hồng tiệm vu quỳ (chim hồng bay bổng lên trên mây), đi mất hút: xem tin người là mất hút, (mọi việc chỉ tốt khi đang tiến tới nếu đã đến nơi thì hết hay, chán). Rút lui.

    Triệu và điềm của quẻ Tiệm

    Quẻ Tiệm có triệu Tuấn Mã Xuất Lung - Trứng để đầu đẳng.. Có bài thơ như sau:

    Hành tẩu bạc băng, thật nguy hiểm,
    Giao dịch xuất hành, chỉ có suy.
    Hôn nhân góp vốn đều bất lợi,
    Cãi nhau kiện cáo, mãi không thôi.

    Tích xưa: Ngày xưa, Trần Hữu Lượng được thư của Khang Mậu Tài đã gieo phải quẻ này. Quả nhiên, Hữu Lượng trúng kế của Mậu Tài, đại bại ở Phồn Dương. Đúng là ứng với quẻ "hành tẩu bạc băng" thật là "trứng để đầu đẳng" (vô cùng nguy hiểm).

    Lời bàn quẻ: Mọi việc hết sức thận trọng, nên làm theo phương châm tiến dần từng bước. Chớ có manh động, dù thời cơ thuận lợi cũng phải cảnh giác. Chớ cậy nhiều tiền nhiều của mà khinh xuất coi thường.

    Lời đoán quẻ: Mọi việc nguy hiểm, làm ăn không thuận, quan hệ phải "dĩ hoà vi quý"

    Dụng thần quẻ Tiệm

    Quẻ Tiệm thiếu Thê Tài, đối chiếu với Cấn ở hào ngũ, đây là Phục Thần, Phi Thần là Tân Tỵ Hỏa. Phi Thần khác Phục Thần, Phục bị tuyệt ở Phi, do đó Phục không xuất hiện được. Phục muốn xuất hiện được, phải chờ đến ngày Thân, tháng Thân thì Tý (Phục) lâm trường sinh, nghĩa là Bính Tý Thê Tài lúc đó có mặt, có sức mạnh.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn tiến triển chậm nhưng chắc chắn
    • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu kiên trì và hành động một cách có kế hoạch
    • Sự nghiệp: Phát triển ổn định nếu không ngừng cố gắng và duy trì sự nhất quán
    • Học tập: Tiến bộ chậm nhưng bền vững nếu duy trì sự nỗ lực lâu dài
    • Tài sản: Tăng trưởng từ từ, phù hợp để đầu tư lâu dài
    • Tình duyên: Mối quan hệ sẽ bền chặt nếu hai bên biết vun đắp từng bước
    • Tử tức: Con cái phát triển ổn định nếu được hướng dẫn đúng cách
    • Sức khỏe: Sức khỏe ổn định, nhưng cần duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh
    • Xuất hành: Thuận lợi, nhưng cần có sự chuẩn bị chu đáo
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải nếu giữ được sự nhẫn nại và thái độ hòa nhã
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để sửa chữa hoặc mở rộng dần dần
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nếu nỗ lực tìm kiếm
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi nếu làm việc có tổ chức

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    53 Jian Tiệm 110100

     

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline