19-LÂM

Ứng dụng

19-LÂM

Admin - 28/11/2025 09:37 PM

    Quẻ Kinh Dịch: ĐỊA TRẠCH LÂM

    Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch ĐỊA TRẠCH LÂM (19) chuyên sâu từ Phong Thuỷ Trần Khương, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ ĐỊA TRẠCH LÂMLâm là tiến sát đến nơi. Quẻ thuộc Họ Khôn - Ngũ Hành Thổ.

    Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi

    ĐỊA TRẠCH LÂM

    19

    6 Âm Hình quẻ Tử Tôn Dậu (Kim)
    5 Âm Hình quẻ Thê Tài - ỨNG Hợi (Thủy)
    4 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Sửu (Thổ)
    3 Âm Hình quẻ Huynh Đệ Sửu (Thổ)
    2 Dương Hình quẻ Quan Quỷ - THẾ Mão (Mộc)
    1 Dương Hình quẻ Phụ Mẫu Tỵ (Hỏa)
    Ý nghĩa quẻ: Lâm là tiến sát đến nơi.

    → Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

    QUẺ SỐ 19: ĐỊA TRẠCH LÂM - PHÁT CHÁNH THI NHÂN

    1. Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch

    Tổng quan quẻ Địa Trạch Lâm

    Quẻ Địa Trạch Lâm

    Quẻ Địa Trạch Lâm hay được gọi là Quẻ Lâm, là quẻ số 19 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

    Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

    Nội quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

    Thuộc nhóm tượng quái Khôn, Ngũ hành Thổ.

    Hai hào dương ở dưới nương tựa vào nhau nên có thể làm được việc lớn, sắp tới lúc toàn cát. Quẻ Lâm tuy chưa tốt bằng quẻ Thái nhưng cũng gần đạt được những điểm tốt của quẻ Thái.
    Quẻ Lâm báo hiệu thời điểm thành công sắp tới, nên củng cố nội bộ và không ngừng phát triển ra bên ngoài. Hai hào dương sát nhau có thể xua đuổi được những quần âm giúp đại sự hoàn thành nhanh chóng, triệt để.

    Thoán từ:

    Lời kinh: 臨元亨利貞, 至于八月有凶

    Dịch âm: Lâm nguyên hanh lợi trinh, chí vu bát nguyệt hữu

    Dịch nghĩa: (dương) lớn lên và tới, rất hanh thông, chính đính thì lợi. Đến tháng 8 (hoặc tám tháng nữa) sẽ xấu.

    Lâm: Đại dã. Bao quản. Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc cho dân vô bờ bến.
    Tự quái truyện giảng: Cổ là công việc, có công việc rồi mới làm lớn được; cho nên sau quẻ Cổ tới quẻ Lâm. Lâm có nghĩa là lớn.
    Nhưng Lâm còn có nghĩa nữa là tới (như lâm chung là tới lúc cuối cùng, tới lúc chết; hoặc lâm hạ: người trên tới người dưới).

    Tượng quẻ:

    Trạch thượng hữu địa (Trên đầm có đất)

    Ngoại quái Khôn, nội quái Đoài, hào quẻ chuyển từ Âm sang Dương đây là bước tiến gần đến thịnh lớn.

    Mới đầu là quẻ Khôn, 5 hào âm. Một hào dương tới thay hào 1 âm ở dưới, rồi một hào dương nữa tới thay hào 2 âm, thành ra quẻ Lâm . Thế là dương cung lớn dần, tới ngày thịnh lớn, nên gọi là Lâm.
    Một cách giảng nữa: trên chằm (đoài) có đất, tức là đất tới sát nước, nên gọi là Lâm (tới gần).
    Theo cách giảng thứ nhất, dương cương lớn lần mà âm nhu tiêu lần, thế là đạo gần tới lúc thông, cho nên bảo là rất hanh thông.
    Xét theo hào thì hào 2 cương trung, ứng với hào 5, nhu trung, nhân sự có phần vui vẻ, cũng hanh thông nữa (Thoán truyện).
    Trong cảnh hanh thông, đừng nên phóng túng mà nên giữ vững chính đạo, (lợi trinh): nếu không thì đến tháng 8 (hoặc tám tháng nữa) sẽ hung.
    Có nhiều thuyết giảng hai chữ "bát nguyệt" ở đây chúng tôi không biết tin thuyết nào chỉ xin hiểu đại ý là "sau này sẽ hung"; mà không chép những thuyết đó.
    Đại tượng truyện bàn thêm: đất tới sát chằm, có cái tượng quân tử tới dân, giáo hóa dân không bao giờ thôi, bao dung, giữ gìn dân không có giới hạn (vô cương).

    Các hào trong quẻ:

    1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

    Lời kinh: 初 九: 咸臨, 貞吉.

    Dịch âm: Hàm lâm, trinh cát.

    Dịch nghĩa: Cùng tới, giữ chính đạo thì tốt.

    Giảng nghĩa: Trong quẻ này chỉ có hai hào dương tới lấn bốn hào âm, cho nên hai hào dương phải hợp lực nhau cùng tới, mới chiến thắng được. Hào 1 đắc chính (vì là dương mà ở vị dương lẻ) cho nên khuyên nên giữ chính đạo của mình.
    Chu Hi, theo Trình Di cho chữ "hàm" ở đây có nghĩa là cảm, hào 1 dương ứng hợp với hào 4 âm, như vậy là vì cảm ứng với hào 4 mà tới.

    2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

    Lời kinh: 九 二: 咸臨, 吉, 无不利.

    Dịch âm: Hàm lâm, cát, vô bất lợi.

    Dịch nghĩa: Cùng tới, tốt, không gì là không lợi.

    Giảng nghĩa: Nghĩa cũng như hào 1. Hào 2, dương cương đắc trung, gặp lúc dương đương lên, cho nên hiện tại tốt lành mà tương lai cũng thuận lợi.
    Tiểu tượng truyện thêm 4 chữ: vị thuận mệnh dã (chưa thuận mệnh vậy). Trình Di giảng là hào 2, dương trung, cảm ứng với hào 5 âm trung , hai hào đó cảm ứng với nhau không phải vì theo mệnh của người trên, cho nên tốt, không gì là không lợi. Chu Hi không chấp nhận lời giảng đó, bảo: "chưa rõ ý nghĩa ra sao"
    Phan Bội Châu giảng: hào 1 và 2 phải cùng tới thì mới tốt, phải lấy sức người giúp mệnh trời, chứ không ngồi yên mà chờ mệnh trời.

    3. Lục Tam (Hào 3 âm):

    Lời kinh: 六 三: 甘臨, 无攸利; 既憂之, 无咎.

    Dịch âm: Cam lâm, vô du lợi; Kí ưu chi, cô cửu.

    Dịch nghĩa: Ngọt ngào (a dua) mà tới (để dụ dỗ hào 2) thì không có lợi đâu; nhưng đã biết lo sửa tính thì không có lỗi nữa.

    Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, bất trung, bất chính nên ví với bọn tiểu nhân, dùng lời ngọt ngào mà dụ dỗ hào 2.

    4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

    Lời kinh: 六 四: 至臨, 无咎.

    Dịch âm: Chi lâm, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Hết lòng thành thực tới với hào 1, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này cũng là âm nhu, nhưng đắc chính (âm ở vị âm), có lòng thành thực, lại ứng với hào 1 là người có tài, chính đáng (hào 1 cũng đắc chính), nên không có lỗi gì cả.

    5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

    Lời kinh: 六 五: 知臨, 大君之宜, 吉.

    Dịch âm: Trí lâm, đại quân chi nghi, cát.

    Dịch nghĩa: Dùng đức sáng suốt mà tới, đúng là tư cách một vị nguyên thủ, tốt.

    Giảng nghĩa: Hào âm này ở vị chí tôn, có đức trung, ứng hợp với hào 2, dương , có thể ví với một vị nguyên thủ tuy ít tài (âm) nhưng sáng suốt, biết người nào có tài (hào 2), tín nhiệm, ủy thác việc nước cho người đó, như vậy kết quả chắc tốt.

    6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

    Lời kinh: 上 六: 敦臨, 吉, 无咎.

    Dịch âm: Đôn lâm, cát, vô Cửu.

    Dịch nghĩa: Lấy lòng đôn hậu mà tới (với đời), tốt, không có lỗi.

    Giảng nghĩa: Hào này là âm, ở cuối cùng ngoại quái Khôn, là có đức rất nhu thuận, ở thời Lâm, tức thời của dương, của quân tử đương tiến, nó hướng về hai hào dương ở dưới cùng (mặc dầu không hào nào trong 2 hào đó ứng với nó) mà dắt mấy hào âm kia theo hai hào dương đó, cho nên khen nó là đôn hậu, tốt, không có lỗi.

    2. Quẻ Địa Trạch Lâm trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

    Ý nghĩa quẻ Lâm

    Trong chiêm bốc, dự trắc Lâm có nghĩa là:

    • Tới, tiến sát tới nơi, xu hướng tiến tới.
    • Lớn, lớn lên, phát triển (nhưng sự phát triển chậm chạp,
    • Vỗ về, an ủi (miệng nói Đoài là miệng: là chính, giúp ít). nói tốt, có duyên
    • Sự xem xét, nhìn ngó (quẻ Lâm là quan sát tò mò, soi mói, là người trên,, ở địa
    • Sự hanh thông hữu hạn, chỉ tốt trong vòng 8 tháng, nếu để kéo dài dây dưa quá 8 tháng thì biến cát thành hung (Ví dụ: xin việc nếu đã đưa hồ sơ được 6 tháng rồi thì trong vòng hai tháng tới không xong thì hỏng hẳn).
    • Lâm nạn, lâm chung (chết). Vì Lâm cũng là sự bắt đầu sinh trưởng của một quá trình khác, quá trình âm: Bĩ - Tấn - Độn - Lâm - Thái - Nhu (xem đồ hình ở bên)
    • Tế lễ, cử hành tế lễ.

    Triệu và điềm của quẻ Lâm

    Quẻ Lâm có triệu Phát Chánh Thi Nhân - Thời vận hanh thông. Có bài thơ như sau:

    Phát chính thi nhân, vận hanh thông,
    Cầu tài cầu lộc, ý sự thông.
    Giao dịch hôn nhân, đều thuận lợi,
    Người đi của mất, tất quay về.

    Tích xưa: Ngày xưa, Cao Hoài Đức hàn vi, mẹ con phải đi ăn xin qua ngày đã gieo được quẻ này. Sau này, quả nhiên Hoài Đức gặp được Triệu Khuông, vào vương phủ nhận bà con, cùng hưởng phú quý. Đúng là ứng với quẻ "Phát chính thi nhân", thật là "Thời vận hanh thông".

    Lời bàn quẻ: Thi hành nhân đức, được cả thiên hạ, giúp đỡ mọi người vạn sự hanh thông.

    Lời đoán quẻ: Cãi cọ mất hết, bệnh tật tiêu tan, cầu danh như ý, cầu lộc phát tài, gia cảnh an khang.

    Dụng thần quẻ Lâm

    Quẻ Lâm có đủ Lục thân nên không có Phi Thần và Phục Thần.


    3. Ý nghĩa cho từng sự việc

    • Tình thế hiện tại: Giai đoạn khởi đầu thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển
    • Tương lai: Thành công lớn nếu biết tận dụng thời cơ và duy trì nỗ lực
    • Sự nghiệp: Thăng tiến nhanh chóng nhờ sự hỗ trợ và kế hoạch bài bản
    • Học tập: Tiến bộ vượt bậc nếu có thái độ tích cực và tập trung
    • Tài sản: Tăng trưởng mạnh, thích hợp để đầu tư và mở rộng
    • Tình duyên: Mối quan hệ hài hòa, có sự thấu hiểu và đồng hành
    • Tử tức: Con cái phát triển tốt, mang lại niềm vui và tự hào
    • Sức khỏe: Sức khỏe dồi dào, nhưng cần duy trì lối sống lành mạnh
    • Xuất hành: Thuận lợi, gặp nhiều cơ hội và quý nhân
    • Tranh chấp: Dễ hóa giải, mang lại lợi ích cho cả hai bên
    • Mồ mả: Ổn định, không cần thay đổi gì
    • Nhà cửa: Thích hợp để xây mới hoặc cải tạo không gian sống
    • Mất của: Có khả năng tìm lại được nhanh chóng
    • Giấy tờ: Xử lý thuận lợi và nhanh chóng

    Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    19 Lin Lâm 000011

    Trong hệ thống học thuật phương Đông, Kinh Dịch là nền tảng của mọi môn học về thiên – địa – nhân. Bằng ngôn ngữ tượng quẻ và nguyên lý âm dương, Kinh Dịch giúp con người hiểu được quy luật vận hành của vũ trụ, từ đó ứng dụng vào đời sống, phong thủy, nhân sự và dự đoán tương lai.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch là công cụ giúp bạn xác định quẻ chủ – quẻ hỗ – quẻ biến một cách nhanh chóng và chính xác, dựa trên sự kết hợp giữa tám quẻ Tiên Thiên và tám quẻ Hậu Thiên. Đây là nền tảng quan trọng khi luận đoán phong thủy nhà ở, xem hướng, chọn ngày hay hóa giải vận khí theo Đạo Dịch.

    Trần Khương Fengshui Tam Gia

    Cấu trúc của Bảng Tra Quẻ

    Bảng tra gồm 8 quẻ Tiên Thiên (hàng ngang) và 8 quẻ Hậu Thiên (hàng dọc), khi giao nhau sẽ tạo thành 64 quẻ chủ – tượng trưng cho 64 trạng thái biến hóa của vũ trụ.

    Hệ thống quẻ Tiên Thiên Hệ thống quẻ Hậu Thiên
    Càn – Thiên ☰ Càn – Thiên ☰
    Đoài – Trạch ☱ Đoài – Trạch ☱
    Ly – Hỏa ☲ Ly – Hỏa ☲
    Chấn – Lôi ☳ Chấn – Lôi ☳
    Tốn – Phong ☴ Tốn – Phong ☴
    Khảm – Thủy ☵ Khảm – Thủy ☵
    Cấn – Sơn ☶ Cấn – Sơn ☶
    Khôn – Địa ☷ Khôn – Địa ☷

    Mỗi cặp Tiên – Hậu giao nhau sinh ra một quẻ Dịch mang ý nghĩa riêng biệt: ví dụ

    • Càn – Thiên / Càn – Thiên → Thuần Càn (1.1): biểu trưng cho khí dương thuần túy, khởi đầu sáng tạo.
    • Khôn – Địa / Khôn – Địa → Thuần Khôn (8.8): biểu trưng cho đất, đức nhu thuận, bao dung.
    • Ly – Hỏa / Khảm – Thủy → Ký Tế (6.3): tượng nước – lửa giao hòa, vạn vật hoàn thành.

    Ý Nghĩa Ứng Dụng Trong Phong Thủy

    Trong phong thủy, mỗi quẻ đều tương ứng với một trạng thái năng lượng, biểu hiện sự cát – hung của vận khí. Khi luận quẻ theo bảng tra, Trần Khương thường kết hợp cùng:

    • Hướng nhà – mệnh trạch (Bát trạch minh cảnh)
    • Thời vận – hành niên (Đại vận, tiểu vận)
    • Quẻ biến – hào động (Phân tích sâu vận động nội tại)

    Từ đó, chuyển hóa năng lượng không thuận, kích hoạt tài khí – nhân khí, giúp gia chủ đạt cân bằng âm dương và an hòa trường cửu.

    Cách Sử Dụng Bảng Tra Quẻ

    Để tra được quẻ, bạn chỉ cần xác định quẻ ngoại (Tiên Thiên) và quẻ nội (Hậu Thiên) Ví dụ:

    • Ngoại quái: Tốn (Phong)
    • Nội quái: Khảm (Thủy)

    → Tra bảng, ta được quẻ Hoán (5.6) – tượng gió thổi trên nước, ý nghĩa là phân tán, giải tỏa, chuyển hóa nghịch cảnh.

    Cách này giúp bạn nhanh chóng xác định được ý nghĩa tượng quẻ chủ đạo để luận giải vận khí.

    Giá Trị Của Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch Trong Đời Sống Hiện Đại

    Dù trải qua hàng nghìn năm, Kinh Dịch vẫn giữ nguyên giá trị ứng dụng. Bảng tra quẻ ngày nay không chỉ dùng trong phong thủy, xem hướng, chọn ngày, mà còn được các chuyên gia Trần Khương vận dụng trong:

    • Tư vấn chiến lược kinh doanh (theo vận khí thời vận)
    • Cân bằng năng lượng nhà ở – văn phòng
    • Tư duy biến dịch trong quản trị và phát triển bản thân

    Khi hiểu quẻ, bạn hiểu chính mình – hiểu mối quan hệ giữa bản thân và hoàn cảnh, giữa con người và tự nhiên.

    Bảng Tra Quẻ Kinh Dịch không chỉ là công cụ tra cứu, mà còn là cánh cửa dẫn đến trí tuệ của vũ trụ. Dưới sự hướng dẫn của Phong Thủy Trần Khương, mỗi quẻ không còn là ký hiệu cổ xưa, mà trở thành ngôn ngữ sống, giúp bạn đọc thấu hiểu thiên đạo – hành thuận nhân đạo – dưỡng vững tâm đạo.

    1-CÀN

    1-CÀN

    2-KHÔN

    2-KHÔN

    3-TRUÂN

    3-TRUÂN

    4-MÔNG

    4-MÔNG

    5-NHU

    5-NHU

    6-TỤNG

    6-TỤNG

    7-SƯ

    7-SƯ

    8-TỶ

    8-TỶ

    9-T.SÚC

    9-T.SÚC

    10-LÝ

    10-LÝ

    11-THÁI

    11-THÁI

    12-BĨ

    12-BĨ

    13-Đ.NHÂN

    13-Đ.NHÂN

    14-Đ.HỮU

    14-Đ.HỮU

    15-KHIÊM

    15-KHIÊM

    16-DỰ

    16-DỰ

    17-TÙY

    17-TÙY

    18-CỔ

    18-CỔ

    19-LÂM

    19-LÂM

    20 QUÁN

    20 QUÁN

    21-P.HẠP

    21-P.HẠP

    22-BÍ

    22-BÍ

    23-BÁC

    23-BÁC

    24-PHỤC

    24-PHỤC

    25-V.VỌNG

    25-V.VỌNG

    26-Đ.SÚC

    26-Đ.SÚC

    27-DI

    27-DI

    28-Đ.QUÁ

    28-Đ.QUÁ

    29-KHẢM

    29-KHẢM

    30-LY

    30-LY

    31-HÀM

    31-HÀM

    32-HẰNG

    32-HẰNG

    33-ĐỘN

    33-ĐỘN

    34-TRÁNG

    34-TRÁNG

    35-TẤN

    35-TẤN

    36-M.DI

    36-M.DI

    37-G.NHÂN

    37-G.NHÂN

    38-KHUÊ

    38-KHUÊ

    39-KIỂN

    39-KIỂN

    40-GIẢI

    40-GIẢI

    41-TỔN

    41-TỔN

    42-ÍCH

    42-ÍCH

    43-QUẢI

    43-QUẢI

    44-CẤU

    44-CẤU

    45-TỤY

    45-TỤY

    46-THĂNG

    46-THĂNG

    47-KHỐN

    47-KHỐN

    48-TỈNH

    48-TỈNH

    49-CÁCH

    49-CÁCH

    50-ĐỈNH

    50-ĐỈNH

    51-CHẤN

    51-CHẤN

    52-CẤN

    52-CẤN

    53-TIỆM

    53-TIỆM

    54-Q.MUỘI

    54-Q.MUỘI

    55-PHONG

    55-PHONG

    56-LỮ

    56-LỮ

    57-TỐN

    57-TỐN

    58-ĐOÀI

    58-ĐOÀI

    59-HOÁN

    59-HOÁN

    60-TIẾT

    60-TIẾT

    61-TR.PHU

    61-TR.PHU

    62-T.QUÁ

    62-T.QUÁ

    63-KÝ TẾ

    63-KÝ TẾ

    64-VỊ TẾ

    64-VỊ TẾ

    0
    Hotline